Điểm thi và điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2022-2023 đã được công bố
Thông tin về điểm thi vào lớp 10, cùng với điểm chuẩn chính thức của năm học 2022-2023, đang dần được các trường phổ trung học công bố.
Điểm chuẩn và số lượng chỉ tiêu tuyển sinh sẽ khác biệt giữa các trường, tùy thuộc vào điều kiện và quy định riêng.
Tra cứu điểm chuẩn lớp 10 năm 2022-2023
Download.com.vn xin giới thiệu danh sách tổng hợp, giúp các em học sinh và phụ huynh dễ dàng theo dõi và tra cứu điểm chuẩn vào lớp 10 một cách chính xác.
Dữ liệu được cập nhật liên tục từ các Sở Giáo dục và Đào tạo của 63 tỉnh thành trên toàn quốc, đảm bảo tính tin cậy và kịp thời.
Điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 các trường THPT công lập Hà Nội năm 2022
Thông tin về điểm chuẩn vào lớp 10 của các trường THPT công lập tại Hà Nội năm 2022 được công bố, cung cấp dữ liệu quan trọng cho phụ huynh và học sinh.
Điểm chuẩn của một số trường THPT công lập tiêu biểu
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn của một số trường THPT công lập hàng đầu Hà Nội trong kỳ tuyển sinh lớp 10 năm 2022.
- Trường THPT Chu Văn An: Điểm chuẩn cao nhất trong các trường công lập.
- Trường THPT Hà Nội - Amsterdam: Nổi tiếng với chất lượng đào tạo vượt trội.
- Trường THPT Việt Đức: Môi trường học tập quốc tế, chương trình đào tạo tiên tiến.
- Trường THPT Sơn Tây: Một trong những trường có điểm chuẩn ổn định qua các năm.
Việc nắm rõ điểm chuẩn của từng trường sẽ giúp học sinh và phụ huynh có định hướng tốt hơn trong việc lựa chọn trường phù hợp với năng lực và nguyện vọng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến điểm chuẩn bao gồm chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và số lượng học sinh đăng ký.
Năm 2022, điểm chuẩn vào các trường THPT công lập có sự biến động nhất định so với các năm trước, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan.




Phụ huynh và học sinh cần theo dõi sát sao thông tin tuyển sinh và điểm chuẩn từ các nguồn chính thức để có sự chuẩn bị tốt nhất.
Việc tham khảo điểm chuẩn các năm trước cũng là một cách hữu ích để dự đoán xu hướng và đưa ra quyết định phù hợp.
Điểm chuẩn lớp 10 các trường THPT Công lập Hà Nội năm 2021
Dưới đây là bảng tổng hợp điểm chuẩn vào lớp 10 của các trường THPT công lập tại Hà Nội năm 2021, được phân chia theo khu vực và hệ đào tạo.
Trường có lớp chuyên
Các trường THPT có lớp chuyên bao gồm:
- THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (655 học sinh)
- Hệ chuyên: 37,75-44 điểm
- Hệ không chuyên: 45 học sinh, điểm chuẩn 40,47 (song ngữ tiếng Pháp)
- Hệ song bằng tú tài A-Level: 50 học sinh, điểm chuẩn 34,39
- THPT Chu Văn An (715 học sinh)
- Hệ chuyên: 350 học sinh, điểm chuẩn 34,9-38,8
- Hệ không chuyên: 315 học sinh, điểm chuẩn 53,3 (Tiếng Nhật: 50,7; Song ngữ tiếng Pháp: 36,98)
- Hệ song bằng tú tài A-Level: 50 học sinh, điểm chuẩn 25,15
- THPT chuyên Nguyễn Huệ (525 học sinh), điểm chuẩn 34,85-38,55
- THPT Sơn Tây (585 học sinh)
- Hệ chuyên: 315 học sinh, điểm chuẩn 20,25-34,2
- Hệ không chuyên: 270 học sinh
Trường không có lớp chuyên
Khu vực 1
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 1:
- Ba Đình:
- THPT Phan Đình Phùng (600 học sinh), điểm chuẩn 49,1
- THPT Phạm Hồng Thái (675 học sinh), điểm chuẩn 43
- THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình (640 học sinh), điểm chuẩn 45
- Tây Hồ:
- THPT Tây Hồ (675 học sinh), điểm chuẩn 42
Khu vực 2
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 2:
- Hoàn Kiếm:
- THPT Trần Phú - Hoàn Kiếm (720 học sinh), điểm chuẩn 47
- THPT Việt Đức (765 học sinh), điểm chuẩn 48,25 (Tiếng Nhật: 48,1; Tiếng Đức: 44)
- Hai Bà Trưng:
- THPT Thăng Long (675 học sinh), điểm chuẩn 48,25
- THPT Trần Nhân Tông (675 học sinh), điểm chuẩn 44,45
- THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng (675 học sinh), điểm chuẩn 44,25
Khu vực 3
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 3:
- Đống Đa:
- THPT Đống Đa (675 học sinh), điểm chuẩn 43,75
- THPT Kim Liên (675 học sinh), điểm chuẩn 50,25 (Tiếng Nhật: 48,2)
- THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa (720 học sinh), điểm chuẩn 47,35
- THPT Quang Trung - Đống Đa (675 học sinh), điểm chuẩn 44,75
- Thanh Xuân:
- THPT Nhân Chính (585 học sinh), điểm chuẩn 48
- THPT Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân (675 học sinh), điểm chuẩn 41
- THPT Khương Đình (540 học sinh), điểm chuẩn 41,7
- THPT Khương Hạ (240 học sinh), điểm chuẩn 38
Khu vực 4
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 4:
- Hoàng Mai:
- THPT Hoàng Văn Thụ (675 học sinh), điểm chuẩn 38,95
- THPT Trương Định (720 học sinh), điểm chuẩn 41,85
- THPT Việt Nam - Ba Lan (720 học sinh), điểm chuẩn 42,25
- Thanh Trì:
- THPT Ngô Thì Nhậm (630 học sinh), điểm chuẩn 37,75
- THPT Ngọc Hồi (540 học sinh), điểm chuẩn 42,05
Khu vực 5
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 5:
- Bắc Từ Liêm:
- THPT Nguyễn Thị Minh Khai (675 học sinh), điểm chuẩn 49
- THPT Xuân Đỉnh (630 học sinh), điểm chuẩn 46,7
- THPT Thượng Cát (540 học sinh), điểm chuẩn 39,1
- Nam Từ Liêm:
- THPT Đại Mỗ (720 học sinh), điểm chuẩn 34,5
- THPT Trung Văn (480 học sinh), điểm chuẩn 40
- THPT Xuân Phương (675 học sinh), điểm chuẩn 39,75
- THPT Mỹ Đình (400 học sinh), điểm chuẩn 43
Khu vực 6
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 6:
- Sóc Sơn:
- THPT Đa Phúc (675 học sinh), điểm chuẩn 38,7
- THPT Kim Anh (495 học sinh), điểm chuẩn 36,1
- THPT Minh Phú (450 học sinh), điểm chuẩn 30,5
- THPT Sóc Sơn (540 học sinh), điểm chuẩn 40,25
- THPT Trung Giã (540 học sinh), điểm chuẩn 34,3
- THPT Xuân Giang (450 học sinh), điểm chuẩn 32,5
- Đông Anh:
- THPT Bắc Thăng Long (675 học sinh), điểm chuẩn 35,65
- THPT Cổ Loa (675 học sinh), điểm chuẩn 40,7
- THPT Đông Anh (495 học sinh), điểm chuẩn 37,5
- THPT Liên Hà (675 học sinh), điểm chuẩn 42,5
Khu vực 7
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 7:
- Phúc Thọ:
- THPT Ngọc Tảo (675 học sinh), điểm chuẩn 31
- THPT Phúc Thọ (630 học sinh), điểm chuẩn 33
- THPT Vân Cốc (495 học sinh), điểm chuẩn 27,7
- Sơn Tây:
- THPT Tùng Thiện (585 học sinh), điểm chuẩn 36,3
- THPT Xuân Khanh (450 học sinh), điểm chuẩn 24,4
Khu vực 8
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 8:
- Ba Vì:
- THPT Ba Vì (546 học sinh), điểm chuẩn 24
- THPT Bất Bạt (420 học sinh), điểm chuẩn 18,05
- Phổ thông Dân tộc nội trú (140 học sinh), điểm chuẩn 26,4
- THPT Ngô Quyền - Ba Vì (630 học sinh), điểm chuẩn 32
- THPT Quảng Oai (630 học sinh), điểm chuẩn 33,7
- THPT Minh Quang (450 học sinh), điểm chuẩn 30,25
Khu vực 9
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 9:
- Thạch Thất:
- THPT Bắc Lương Sơn (360 học sinh), điểm chuẩn 21
- Hai Bà Trưng - Thạch Thất (585 học sinh), điểm chuẩn 29,15
- Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất (630 học sinh), điểm chuẩn 33,75
- THPT Thạch Thất (675 học sinh), điểm chuẩn 37,45
- Quốc Oai:
- THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai (540 học sinh), điểm chuẩn 27,5
- THPT Minh Khai (630 học sinh), điểm chuẩn 25,75
- THPT Quốc Oai (675 học sinh), điểm chuẩn 41,1
- THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai (540 học sinh), điểm chuẩn 27,05
Khu vực 10
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 10:
- Hà Đông:
- THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông (675 học sinh), điểm chuẩn 49,4
- THPT Quang Trung - Hà Đông (675 học sinh), điểm chuẩn 46,4
- THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông (675 học sinh), điểm chuẩn 40,9
- Chương Mỹ:
- THPT Chúc Động (675 học sinh), điểm chuẩn 30
- THPT Chương Mỹ A (675 học sinh), điểm chuẩn 41,2
- THPT Chương Mỹ B (675 học sinh), điểm chuẩn 28,25
- THPT Xuân Mai (675 học sinh), điểm chuẩn 31,75
- Nguyễn Văn Trỗi (450 học sinh), điểm chuẩn 20
Khu vực 11
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 11:
- Thanh Oai:
- THPT Nguyễn Du - Thanh Oai (585 học sinh), điểm chuẩn 34
- THPT Thanh Oai A (585 học sinh), điểm chuẩn 32,4
- THPT Thanh Oai B (585 học sinh), điểm chuẩn 36
Khu vực 12
Các trường THPT không có lớp chuyên tại khu vực 12:
- Mỹ Đức:
- THPT Hợp Thanh (440 học sinh), điểm chuẩn 24
- THPT Mỹ Đức A (600 học sinh), điểm chuẩn 37,5
- THPT Mỹ Đức B (520 học sinh), điểm chuẩn 29,65
- THPT Mỹ Đức C (440 học sinh), điểm chuẩn 20
- Ứng Hòa:
- THPT Đại Cường (280 học sinh), điểm chuẩn 22
- THPT Lưu Hoàng (320 học sinh), điểm chuẩn 21
- THPT Trần Đăng Ninh (480 học sinh), điểm chuẩn 26,85
- THPT Ứng Hòa A (480 học sinh), điểm chuẩn 30,45
Điểm chuẩn vào lớp 10 tại các trường chuyên ở Hà Nội
Dưới đây là thông tin chi tiết về điểm chuẩn trúng tuyển vào các trường chuyên hàng đầu tại Hà Nội, được tổng hợp từ kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học mới nhất.
Bảng sau đây cung cấp dữ liệu về điểm chuẩn của từng chuyên ngành tại các trường, giúp phụ huynh và học sinh có cái nhìn tổng quan và chuẩn bị tốt nhất cho quá trình xét tuyển.
| Trường | NV1 | NV2 | NV3 | Ghi chú |
| Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | 21.75 | Chuyên Toán | ||
| Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | 23.75 | Chuyên Tin | ||
| Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | 22.75 | Chuyên Lý | ||
| Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | 26.5 | Chuyên Hóa | ||
| Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | 26.75 | Chuyên Sinh | ||
| Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | 27 | Chuyên Anh | ||
| Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội | 25.5 | Chuyên Văn | ||
| Chuyên Khoa học tự nhiên | 17 | Chuyên Toán học | ||
| Chuyên Khoa học tự nhiên | 17.5 | Chuyên Tin học | ||
| Chuyên Khoa học tự nhiên | 16 | Chuyên Vật lý | ||
| Chuyên Khoa học tự nhiên | 16 | Chuyên Hoá học | ||
| Chuyên Khoa học tự nhiên | 15 | Chuyên Sinh học | ||
| THPT Khoa học giáo dục | 200 | Thang điểm 300 |
Lưu ý rằng điểm chuẩn có thể thay đổi tùy thuộc vào từng năm và số lượng thí sinh đăng ký. Việc tham khảo thêm thông tin từ các nguồn chính thức của các trường là rất quan trọng.
Thông tin thêm
Các trường chuyên ở Hà Nội luôn là điểm đến mơ ước của nhiều học sinh có năng khiếu. Việc nắm vững thông tin về điểm chuẩn sẽ giúp học sinh và phụ huynh đưa ra những quyết định phù hợp nhất với khả năng và nguyện vọng của mình.
Điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 tại các tỉnh, thành phố Việt Nam
Dưới đây là thông tin tổng hợp về điểm chuẩn vào lớp 10 của nhiều tỉnh thành trên khắp cả nước.
Bảng dữ liệu được trình bày chi tiết, cung cấp cái nhìn tổng quan về mức điểm cần thiết để đỗ vào các trường trung học phổ thông công lập và chuyên tại các địa phương khác nhau.
Thông tin này sẽ hữu ích cho phụ huynh và học sinh trong quá trình chuẩn bị và định hướng ôn tập cho kỳ thi tuyển sinh lớp 10 sắp tới.
Việc nắm rõ điểm chuẩn các năm trước sẽ giúp học sinh có mục tiêu rõ ràng hơn và điều chỉnh chiến lược học tập phù hợp.
Ngoài ra, bảng dữ liệu cũng cho thấy sự khác biệt về điểm chuẩn giữa các trường, các khu vực, từ đó giúp học sinh lựa chọn trường phù hợp với năng lực của bản thân.
Để xem chi tiết bảng điểm chuẩn, vui lòng tham khảo bảng biểu được nhúng bên dưới:
Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho quý vị phụ huynh và các em học sinh.
Xem thêm: Điểm chuẩn vào lớp 10 năm 2022: Cập nhật mới nhất .





















