Đề Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Hóa 12 Online-Đề 2
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-on-tap-giua-hoc-ki-1-mon-hoa-12-online-de-2
Đề Kiểm Tra: Đề Ôn Tập Giữa Học Kì 1 Môn Hóa 12 Online-Đề 2
Câu 1:
Glucozơ và fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
thủy phân.
Câu 2:
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Anđehit.
Câu 3:
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất:
CH3COOC2H5
Câu 4:
Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?
C6H5NH2
Câu 5:
Este nào điều chế từ ancol tương ứng là CH3OH?
HCOOCH=CH2.
Câu 6:
amin nào sau đây là amin bậc 2
CH3NHCH3.
Câu 7:
X tham gia phản ứng tráng bạc, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na .Công thức cấu tạo của X là:
HCOOH
Câu 8:
Xà phòng hoá hoàn toàn 12,93 gam chất béo bằng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được 1,38 g glyxerol.Khối lượng muối thu được là :
13,35 gam.
Câu 9:
Thuốc thử phân biệt glucozơ với saccarozơ là
Cu(OH)2 để nhiệt độ thường.
Câu 10:
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
(C15H31COO)3C3H5.
Câu 11:
Khi thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thì thu được
glucozơ.
Câu 12:
Tristearin(C17H35COO)3C3H5 phản ứng được với
dung dịch Br2.
Câu 13:
Tên gốc chức của C2H5NH2 là :
Đimetylamin
Câu 14:
So sánh glucozơ và fructozơ kết luận nào sau đây không đúng?
Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Câu 15:
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
metyl axetat.
Câu 16:
Số đồng phân este có công thức phân tử C3H6O2 tác dụng với AgNO3/NH3 là:
3.
Câu 17:
Dung dịch metylamin tác dụng được với dung dịch của chất nào sau đây?
AlCl3 và H2SO4
Câu 18:
Hợp chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Glucozơ
Câu 19:
Đốt cháy hoàn toàn 1,48 g một este X thu được 1,344 l CO2(đkc) và 1,08 g H2O.CTPT của X là
C5H10O2
Câu 20:
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
HCOONa và CH3OH.
Câu 21:
Chất X có màu trắng, dạng bột vô định hình, không tan trong nước lạnh,trong nước nóng thì trương phồng lên tạo thành dung dịch keo. Chất X là
tinh bột.
Câu 22:
Số đồng phân amin bậc 1 ứng với công thức phân tử C4H11N là
2.
Câu 23:
Cho dung dịch glucozơ vào Cu(OH)2 để ở nhiệt độ thường thì thấy
kết tủa đỏ gạch
Câu 24:
Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là
5.
Câu 25:
Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X → Y → ZX, Y, Z lần lượt là:
tinh bột, glucozơ, ancol etylic
Câu 26:
Este X mạch hở có công thức phân tử C6H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3(2) X2 + H2 → X3(3) X1 + H2SO4 → Y + Na2SO4(4) 2Z + O2 → 2X2. Biết các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong Y có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
Câu 27:
Từ 648 kg tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu etylic 400? Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml, Hiệu suất cả quá trình đạt 60%.
220,8 lít.
Câu 28:
Cho hỗn hợp M gồm X (CmH2m+4O4N2) là muối của axit cacboxylic đa chức và chất Y (CnH2n+6O3N2). Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol M cần vừa đủ 3,5 mol O2, thu được H2O, N2 và 2,6 mol CO2. Mặt khác, cho 0,6 mol M tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được metylamin duy nhất và dung dịch chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của a là
80,4.
Câu 29:
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra poliancol.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều có CTPT dạng (C6H10O5)n nhưng hệ số n mỗi chất khác nhau
(c) amilopectin có mạch không phân nhánh.
(d)Xenlulozơ dùng để sản xuất tơ nhân tạo.
Số phát biểu đúng là
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra poliancol.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều có CTPT dạng (C6H10O5)n nhưng hệ số n mỗi chất khác nhau
(c) amilopectin có mạch không phân nhánh.
(d)Xenlulozơ dùng để sản xuất tơ nhân tạo.
Số phát biểu đúng là
4.
Câu 30:
Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 0,92 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 1,285 mol O2, thu được 0,93 mol CO2 và 0,81 mol H2O. Khối lượng của Z trong m gam X là
2,82 gam.
Giải thích & Đáp án chi tiết
Câu 1
Đáp án đúng: ʍ
thủy phân.
Câu 2
Đáp án đúng: ʋ
Anđehit.
Câu 3
Đáp án đúng: ʊ
CH3COOC2H5
Câu 4
Đáp án đúng: ʌ
C6H5NH2
Câu 5
Đáp án đúng: ʍ
HCOOCH=CH2.
Câu 6
Đáp án đúng: ʌ
CH3NHCH3.
Câu 7
Đáp án đúng: ʌ
HCOOH
Câu 8
Đáp án đúng: ʍ
13,35 gam.
Câu 9
Đáp án đúng: ʍ
Cu(OH)2 để nhiệt độ thường.
Câu 10
Đáp án đúng: ʋ
(C15H31COO)3C3H5.
Câu 11
Đáp án đúng: ʊ
glucozơ.
Câu 12
Đáp án đúng: ʋ
dung dịch Br2.
Câu 13
Đáp án đúng: ʋ
Đimetylamin
Câu 14
Đáp án đúng: ʋ
Đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Câu 15
Đáp án đúng: ʋ
metyl axetat.
Câu 16
Đáp án đúng: ʋ
3.
Câu 17
Đáp án đúng: ʌ
AlCl3 và H2SO4
Câu 18
Đáp án đúng: ʍ
Glucozơ
Câu 19
Đáp án đúng: ʊ
C5H10O2
Câu 20
Đáp án đúng: ʊ
HCOONa và CH3OH.
Câu 21
Đáp án đúng: ʍ
tinh bột.
Câu 22
Đáp án đúng: ʍ
2.
Câu 23
Đáp án đúng: ʍ
kết tủa đỏ gạch
Câu 24
Đáp án đúng: ʌ
5.
Câu 25
Đáp án đúng: ʌ
tinh bột, glucozơ, ancol etylic
Câu 26
Đáp án đúng: ʍ
Trong Y có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
Câu 27
Đáp án đúng: ʌ
220,8 lít.
Câu 28
Đáp án đúng: ʋ
80,4.
Câu 29
Đáp án đúng: ʍ
4.
Câu 30
Đáp án đúng: ʌ
2,82 gam.
