Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 9
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-on-thi-tot-nghiep-nam-2023-mon-sinh-online-de-9
Đề Kiểm Tra: Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 9
nuclêôxôm.
5' TTA3'.
các nucleotit tự do
Giun đất.
Do điều kiện sống thay đổi
100%aa.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa.
thể bốn.
Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
miền sinh trưởng.
ААВЫ
Trội không hoàn toàn.
loài.
\(aa{\text{ }} \times aa.\;\)
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ.
Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxi.
Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng NST.
18 kiểu gen và 6 kiểu hình.
CLTN có vai trò tạo ra các alen mới làm xuất hiện các kiểu gen thích nghi.
AABb.
42.
Quá trình hình thành loài luôn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt.
Vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành
Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
\({F_1}\)số cây dị hợp 1 cặp gen có tối đa 2 loại kiểu
3
Một kiểu hình khác P xuất hiện ở \({F_1}\)kiểu hình ấy chiếm ít nhất 12,5%.
3
I. Trong quần thể, giả sử gen A có 5 alen và có tác nhân 5BU tác động vào quá trình nhân đôi gen A thì làm phát sinh alen mới.
II. Tác nhân 5BU tác động gây đột biến gen thì có thể sẽ làm tăng chiều dài của gen.
III. Trong tế bào có 1 alen đột biến, trải qua quá trình phân bào thì alen đột biến luôn di truyền về tế bào con.
IV. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit vẫn có thể làm tăng số axit amin của chuỗi polipeptit.
1.
(II) sai. Tác nhân 5BU gây đột biến thay thế nên không làm thay đổi chiều dài của gen.
(III) đúng. Trong quá trình phân bào, mỗi alen sẽ đi về 1 tế bào con nên alen đột biến sẽ đi về 1 trong 2 tế bào con.
(IV) đúng. Đột biến thay thế một cặp nucleotit có thể biến bộ ba kết thúc thành một bộ ba mã hóa nên có thể làm tăng số axit amin của chuỗi polipeptit.
I. Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1/3.
II. Nếu tạo ra được 7 loại giao tử thì chứng tỏ có ít nhất 1 tế bào đã không xảy ra đột biến.
III. Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 25%.
IV. Nếu có 2 tế bào đột biến thì tạo ra tối đa 9 loại giao tử.
3
+ Nếu không có đột biến: Ab, AB, AB, ab
+ Nếu không phân li ở GPI→GP II: \(_b^AX_{bB}^{aA}X_B^a \to \left[ {\begin{array}{*{20}{l}} {1/4_b^AI_B^AI;1/4_b^aI_B^aI;2/4O} \\ {1/4_b^AI_B^aI;1/4_B^AI_B^aI;2/4O} \end{array}} \right.\)
Cách giải: 3 tế bào có kiểu gen: \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)
+ Nếu không có đột biến tạo 4 loại giao tử: Ab, AB, AB, ab
+ Nếu có đột biến sẽ tạo 3 loại giao tử: aB/ab, AB/Ab và O hoặc Ab/aB, AB/ab và O
I đúng, nếu 1 tế bào có đột biến thì có 1/3 tỉ lệ giao tử đột biến.
II đúng, 1 tế bào không có đột biến tạo 4 loại, 2 tế bào còn lại tạo 3 loại giao tử.
III đúng, nếu cả 3 tế bào tạo AB/ab, AB/Ab và O với tỉ lệ 1/4 dB/ab, 1/4AB/Ab và 1/2 O
IV sai, nếu 2 tế bào có đột biến, mỗi tế bào cho 3 loại giao tử, tế bào còn lại cho 4 loại giao tử → tối đa 10 loại giao tử.
I. Hai cặp tính trạng này di truyền phân li độc lập với nhau.
II. Nếu cho tất cả các cây \({F_1}\) lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1.
III. Nếu cho tất cả các cây \({F_1}\) tự thụ phấn thì \({F_2}\) có 12,5% số cây đồng hợp trội về cả 2 cặp gen.
IV. Nếu cho tất cả các cây \({F_1}\) giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì \({F_2}\) có 25% số cây hoa hồng, quả bầu dục.
1
Bước 1: Phân tích tỉ lệ kiểu hình → quy luật di truyền, quy ước gen
Bước 2: Xác định kiểu gen của P, viết sơ đồ lai
Bước 3: Xét các phát biểu
Cách giải: Xét tỉ lệ từng tính trạng: Màu hoa: 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng → đỏ trội không hoàn toàn so với trắng →Cây P là Aa \( \times \) Aa
Hình dạng: 1 tròn: 2 bầu dục:1 dài → tròn trội không hoàn toàn so với dài →Cây P là Bb x Bb
Nếu 2 cặp tính trạng phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở Fi phải là (1:2:1) 1:2:1)\( \ne \) đề bài
Đời con phân li 1:1:1:1 → Hai cặp tính trạng này di truyền liên kết hoàn toàn, P có kiểu gen khác nhau (nếu có kiểu gen giống nhau thì tỉ lệ phải là 1:2:1)
Hai cây đem lại phải có kiểu gen là: \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}} \to \) Tỉ lệ kiểu gen \({\text{\;F1 l\`a \;}}1\frac{{AB}}{{Ab}}:1\frac{{AB}}{{aB}}:1\frac{{Ab}}{{ab}}:1\frac{{aB}}{{ab}}\)
Xét các phát biểu:
I sai.
II đúng. nếu cho \({F_1}\) lai phân tích: →Giao tử của \({F_1}\) là: 1AB: 1AblaB; lab = 1:1:1:1. Vì vậy, khi cho tất cả các cây F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1:1:1:1.
III đúng. Nếu \({F_1}\) tự thụ phấn thì kiểu gen \(\frac{{AB}}{{Ab}}{\text{\;v\`a \;}}\frac{{AB}}{{{\text{aB}}}}\) sẽ sinh ra đời con có kiểu gen đồng hợp trội về 2 tính trạng. →Tỉ lệ kiểu gen hợptrôi về 2 tính trang \( = \frac{1}{4} \times \frac{1}{2}AB \times \frac{1}{2}AB + \frac{1}{4} \times \frac{1}{2}AB \times \frac{1}{2}AB = \frac{1}{8} = 12,5{\text{\% }}\)
IV đúng. Vì \({F_1}\) có 4 loại giao tử với tỉ lệ: 1AB; 1Ab; laB; lab cho nên khi \({F_1}\) giao phấn ngẫu nhiên thì kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (kiểu hình hoa hồng, quả bầu dục) chiếm tỉ lệ = 4/16 = 25%.
I. \({F_1}\) có tối đa 9 kiểu gen
II. Ở \({F_2}\) có 5% số cây dị hợp tử về 2 cặp gen
III. Ở \({F_3}\) có 63/80 số cây đồng hợp tử về 4 cặp gen
IV. Trong các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở \({F_4}\) số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85
3
Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA.yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền
\(x + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}aa\)
Tách từng cặp NST và tính theo công thức quần thể tự thụ.
Cách giải:
Xét cặp NST số 1 mang cặp gen Aa và Bb : sau 1 thế hệ tự thụ :\(1\frac{{AB}}{{AB}}:2\frac{{AB}}{{Ab}}:1\frac{{Ab}}{{Ab}}\)
Như vậy sau n thế hệ tự thụ phấn thành phần kiểu gen trong quần thể là :
\(\frac{{\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}\frac{{AB}}{{AB}}:\frac{1}{{{2^n}}}\frac{{AB}}{{Ab}}: + \frac{{\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}\frac{{Ab}}{{Ab}}\)
Xét cặp NST số 2 mang cặp gen Dd và Ee: sau 1 thế hệ tự thụ \(\left( {1\frac{{dE}}{{dE}}:2\frac{{dE}}{{de}}:1\frac{{de}}{{de}}} \right)\)
Như vậy sau n thế hệ tự thụ phấn thành phần kiểu gen trong quần thể là:
\(\frac{{\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}\frac{{dE}}{{dE}}:\frac{1}{{{2^n}}}\frac{{dE}}{{de}}: + \frac{{\left( {1 – 1/{2^n}} \right)}}{2}\frac{{de}}{{de}}\)
Kiểu gen \(\frac{{AB}}{{Ab}}\frac{{dE}}{{dE}}\) khi tự thụ phấn cho các kiểu gen \(\left( {\frac{{AB}}{{AB}};\frac{{AB}}{{Ab}};\frac{{Ab}}{{Ab}}} \right)\frac{{dE}}{{dE}}\)
Kiểu gen \(\frac{{AB}}{{Ab}}\frac{{dE}}{{de}}\) khi tự thụ phấn cho các kiểu gen \(\left( {\frac{{AB}}{{AB}};\frac{{AB}}{{Ab}};\frac{{Ab}}{{Ab}}} \right)\left( {\frac{{dE}}{{dE}};\frac{{dE}}{{de}};\frac{{de}}{{de}}} \right)\)
I đúng, số kiểu gen tối đa là 9
II đúng, cá thể dị hợp 2 cặp gen có kiểu gen là 4
III đúng, Ở\({F_3}\) , cây đồng hợp tử về 4 cặp gen là:
\(\left( {\frac{{{\text{AB}}}}{{{\text{AB}}}};\frac{{{\text{Ab}}}}{{{\text{Ab}}}}} \right)\frac{{{\text{dE}}}}{{{\text{dE}}}} + \left( {\frac{{{\text{AB}}}}{{{\text{AB}}}};\frac{{{\text{Ab}}}}{{{\text{Ab}}}}} \right)\left( {\frac{{{\text{dE}}}}{{{\text{dE}}}};\frac{{{\text{de}}}}{{{\text{de}}}}} \right) = \left( {1 – \frac{{{\text{AB}}}}{{{\text{Ab}}}}} \right)\frac{{{\text{dE}}}}{{{\text{dE}}}} + \left( {1 – \frac{{{\text{AB}}}}{{{\text{Ab}}}}} \right)\left( {1 – \frac{{{\text{dE}}}}{{{\text{de}}}}} \right)\)
\( = 0,2 \times \left( {1 – \frac{1}{{{2^3}}}\frac{{{\text{AB}}}}{{{\text{Ab}}}}} \right) \times 1\frac{{{\text{dE}}}}{{{\text{dE}}}} + 0,8 \times \left( {1 – \frac{1}{{{2^3}}}\frac{{{\text{AB}}}}{{{\text{Ab}}}}} \right) \times \left( {1 – \frac{1}{{{2^3}}}\frac{{{\text{dE}}}}{{{\text{de}}}}} \right) = \frac{{63}}{{80}}\)
IV đúng, trội về 3 tính trạng có:
\(\left( {\frac{{AB}}{{AB}};\frac{{AB}}{{Ab}}} \right)\frac{{dE}}{{dE}} + \left( {\frac{{AB}}{{AB}};\frac{{AB}}{{Ab}}} \right)\left( {\frac{{dE}}{{dE}};\frac{{dE}}{{de}}} \right)\)
\( = 0,2 \times \left( {1 – \frac{{\left( {1 – 1/{2^4}} \right)}}{2}\frac{{Ab}}{{Ab}}} \right) \times 1\frac{{dE}}{{dE}} + 0,8 \times \left( {1 – \frac{{\left( {1 – 1/{2^4}} \right)}}{2}\frac{{Ab}}{{Ab}}} \right)\left( {1 – \frac{{\left( {1 – 1/{2^4}} \right)}}{2}\frac{{de}}{{de}}} \right) = \frac{{85}}{{256}}\)
Tỷ lệ cây trội 3 tính trạng và đồng hợp tử là :
\(\frac{{AB}}{{AB}}\frac{{dE}}{{dE}} + \frac{{AB}}{{AB}}\frac{{dE}}{{dE}}\)
\( = 0,2 \times \frac{{\left( {1 – 1/{2^4}} \right)}}{2}\frac{{AB}}{{AB}} \times 1\frac{{dE}}{{dE}} + 0,8 \times \frac{{\left( {1 – 1/{2^4}} \right)}}{2}\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{\left( {1 – 1/{2^4}} \right)}}{2}\frac{{dE}}{{dE}} = \frac{{69}}{{256}}\)
Vậy tỷ lệ cần tính là : 69/85
(1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN polimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo 1 chiều từ 3- 5' và tổng hợp 2 mạch cùng 1 lúc
(2) Kết thúc quá trình phiên mã, phân tử ARN và enzim ARN polimeraza sẽ được giải phóng
(3) Ở vi khuẩn, quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã đều cần có sự tham gia của enzim ARN Polimeraza
(4) Trong operon Lac ở vi khuẩn Ecoli, 3 gen cấu trúc Z, Y, A luôn được phiên mã đồng thời tạo ra 3 phân tử mARN mang thông tin mã hóa cho cả 3 gen
4.
(1) Kích thước của quần thể sinh vật ổn định không phụ thuộc và điều kiện môi trường
(2) Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loại phân li thành ổ sinh thái mới
(3) Ăn thịt lẫn nhau là hiện tượng xảy ra phổ biến ở các quần thể động vật.
(4) Khi quần thể chịu tác động của nhân tố sinh thái hữu sinh thì có thể làm biến động số lượng cá thể của quần thể.
Số phát biểu không đúng là?
2
(2) đúng.
(3) sai, ăn thịt đồng loại chỉ xảy ra khi các cá thể rất thiếu thức ăn.
(4) đúng, nhân tố hữu sinh ở đây có thể là kẻ thù, mối quan hệ giữa các sinh vật.
I. Nếu cặp vợ chồng này sinh 2 con thì xác suất để cả 2 người con đều bị cả 2 bệnh là 1/384.
II. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này là con trai và không bị bệnh là 5/24.
III. Xác suất con đầu lòng của cặp vợ chồng chỉ bị 1 trong 2 bệnh là 1/3.
IV. Nếu người con đầu lòng bị cả 2 bệnh thì xác suất sinh con thứ 2 bị cả 2 bệnh là 1/32.
1.
Bước 1: Quy ước gen
Bước 2: Biện luận kiểu gen của cặp vợ chồng này
Bước 3: Xét các phát biểu.
Cách giải:
Quy ước: A- không bị bạch tạng; a- bị bạch tạng B- không bị mù màu, b- bị mù màu.
Người vợ bình thường có bố bị mù màu (\({X^b}Y\) ), mẹ bị bạch tạng (aa) →người vợ: \(Aa{X^B}{X^b}\)
Người chồng bình thường có em gái bị bạch tạng \(({\text{aa}}) \to {\text{P}}:{\text{Aa}} \times {\text{Aa}} \to \) Người chồng \(1{\text{AA}}:2{\text{Aa}} \to \) kiểu gen của người chồng \((1{\text{AA}}:2{\text{Aa}}){{\text{X}}^{\text{B}}}{\text{Y}}\)
Xét cặp vợ chồng này: \(Aa{X^B}{X^b} \times (1AA:2Aa){X^B}Y \leftrightarrow (1A:1a)\left( {1{X^B}:1{X^b}} \right) \times (2A:1a)\left( {1{X^B}:1Y} \right)\)
I đúng, để họ sinh con bị 2 bệnh thì họ phải có kiểu gen: AaXbxb x AaXPY với xác suất 2/3. →XS họ sinh 2 con bị cả 2 bệnh là: \(\frac{2}{3} \times {\left( {\frac{1}{4}aa \times \frac{1}{4}{X^b}Y} \right)^2} = \frac{1}{{384}}\)
đúng. XS con đầu lòng là con trai và không bị bệnh là :\(\left( {1 – \frac{1}{2}a \times \frac{1}{3}a} \right) \times \frac{1}{2}{X^B} \times \frac{1}{2}Y = \frac{5}{{24}}\)
III đúng. XS con đầu lòng chỉ bị 1 trong 2 bệnh là: \(\left( {1 – \frac{1}{2}a \times \frac{1}{3}a} \right) \times \frac{1}{2}{X^B} \times \frac{1}{2}Y = \frac{5}{{24}}\) \(aa{X^B} – + A – {X^b}Y = \frac{1}{2}a \times \frac{1}{3}a \times \frac{3}{4}{X^B} – + \frac{5}{6}A – \times \frac{1}{4}{X^b}Y = \frac{1}{3}\)
IV sai, nếu người con đầu lòng bị 2 bệnh thì P có kiểu gen: \({\text{Aa}}{{\text{X}}^{\text{B}}}{{\text{X}}^{\text{b}}} \times {\text{Aa}}{{\text{X}}^{\text{B}}}{\text{Y}} \to {\text{XS}}\) sinh con thứ 2 bị 2 bệnh là: \(\frac{1}{4}aa \times \frac{1}{4}{X^b}Y = \frac{1}{{16}}\)
18,75%
Bước 1: Tìm vị trí của gen: Gen trên NST thường hay giới tính, ở vùng tương đồng hay không tương đồng Xét 1 gen có n alen:
– Nếu gen nằm trên NST thường: \(\frac{{n(n + 1)}}{2}\) tkiểu gen hay \(C_n^2 + n\) Số kiểu gen đồng hợp: n Số kiểu gen dị hợp: \(C_n^2\) Nếu có a cặp NST, mỗi NST có 1 gen có n alen :\({\left[ {\frac{{n(n + 1)}}{2}} \right]^a}\) – Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X + giới \(XX:\frac{{n(n + 1)}}{2}\) kiểu gen hay \(C_n^2 + n\) + giới XY :n kiểu gen
– Nếu gen nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y + giới \({\text{XX}}:\frac{{n(n + 1)}}{2}\) kiểu gen hay \(C_n^2 + n\) +giới XY:\({n^2}\)
Bước 2: Tính tần số alen ở \({F_1}\)
Bước 3: Cho \({F_1}\)ngẫu phối \( \to {F_3}.\)
Cách giải: Có 7 loại kiểu gen → gen quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y (nếu trên NST thường: 3 kiểu gen; nếu trên X: 5 kiểu gen) \(P:{X^A}{X^A} \times {X^a}{Y^a} \to {X^A}{X^a}:{X^A}{Y^a}{\text{\;}}\) tần số alen:\(2{X^A}:1{X^a}:1{Y^a}\)Cho \({F_1}\) ngẫu phối tới \({{\text{F}}_3}:\left( {2{{\text{X}}^{\text{A}}}:1{{\text{X}}^{\text{a}}}:1{{\text{Y}}^{\text{a}}}} \right)\left( {2{{\text{X}}^{\text{A}}}:1{{\text{X}}^{\text{a}}}:1{{\text{Y}}^{\text{a}}}} \right) \to \) tỷ lệ mắt trắng\(\frac{1}{4}{X^a} \times \frac{1}{4}{X^a} + 2 \times \frac{1}{4}{X^a} \times \frac{1}{4}{Y^a} = \frac{3}{{16}} \to \) là đỏ: 13/16 581,25%
<img src="https://tailieuhoctap.sachtruyen.com.vn/anh-dap-an-trac-nghiem/de-on-thi-tot-nghiep-nam-2023-mon-sinh-online-de-9-39-0-0.jpg" alt="Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 9" class="mx-auto my-5 rounded-lg shadow-sm max-w-full h-auto" style="max-height: 350px;">\({{\text{X}}^{\text{a}}}{{\text{X}}^{\text{a}}} \times \) <img src="https://tailieuhoctap.sachtruyen.com.vn/anh-dap-an-trac-nghiem/de-on-thi-tot-nghiep-nam-2023-mon-sinh-online-de-9-39-0-1.jpg" alt="Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 9" class="mx-auto my-5 rounded-lg shadow-sm max-w-full h-auto" style="max-height: 350px;">\(^{ - 7}{{\text{X}}^{\text{A}}}{\text{Y}}\)
Giải thích & Đáp án chi tiết
\({{\text{X}}^{\text{a}}}{{\text{X}}^{\text{a}}} \times \)
\(^{ - 7}{{\text{X}}^{\text{A}}}{\text{Y}}\)