Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 6
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-nam-2023-mon-sinh-hoc-online-de-6
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Học Online-Đề 6
Tạo ra giống lúa gạo vàng" có khả năng tổng hợp 8-caroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.
0,5.
aaBB.
Photpho.
Theo chu kì tuần trăng.
III → II → I.
\(Aa{\text{ }} \times {\text{ }}aa.\;\)
Chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
NH3.
Hươu ăn cỏ.
mARN.
(1) đảo đoạn chứa tâm động; (2) chuyển đoạn trong một NST.
Chọn lọc tự nhiên.
Châu chấu.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Khi nguồn thức ăn của quần thể càng dồi dào thì sự cạnh tranh về dinh dưỡng càng gay gắt.
Mất một cặp A-T.
Trên NST giới tính Y.
Hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác vì cấu tạo hoa khác nhau.
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể.
2n = 6
Cá chép.
H2O
Tập hợp côn trùng đang sống ở Vườn Quốc gia Cúc Phương.
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
4
AaBbDd.
178.
2.
4%
25%.
Bbbb.
Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới.
3.
AaBB
0,64 BB : 0,32 Bb: 0,04 bb.
1
3.
3.
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ trên. Người 8 không mang gen gây bệnh M. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Có một trong hai bệnh trên do gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định. (2) Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên. (3) Cặp vợ chồng 13 – 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%. (4) Xác suất để cặp vợ chồng 13 – 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.1.
(1) đúng. (2) sai, xác định được kiểu gen của 6 người: 1,2,4,5,7,12. (3) sai, \(13\left( {\frac{1}{2}{X^M}{X^M}:\frac{1}{2}{X^M}{X^m}} \right) \times 14\left( {{X^M}Y} \right)\) → con trai: \(\frac{3}{4}{X^M}Y:\frac{1}{4}{X^m}Y\) \(13({\text{Aa}}) \times 14\left( {\frac{2}{5}{\text{AA}}:\frac{3}{5}{\text{Aa}}} \right) \to \frac{{17}}{{20}}{A_ – }:\frac{3}{{20}}{\text{aa}}\) Xác suất để đứa con này chỉ mang một bệnh là: \(\frac{3}{4} \times \frac{3}{{20}} + \frac{1}{4} \times \frac{{17}}{{20}} = \frac{{13}}{{40}} = 32,5{\text{\% }}\) (4) đúng \(13\left( {\frac{1}{2}{X^M}{X^M}:\frac{1}{2}{X^M}{X^m}} \right) \times 14\left( {{X^M}Y} \right) \to \left( {\frac{3}{8}{X^M}{X^M}:\frac{1}{8}{X^M}{X^m}} \right)\) \(13({\text{Aa}}) \times 14\left( {\frac{2}{5}{\text{AA}}:\frac{3}{5}{\text{Aa}}} \right) \to \frac{{17}}{{20}}{A_ – }:\frac{3}{{20}}{\text{aa}}\) Xác suất sinh con gái bình thường không mang gen gây bệnh: \(\frac{3}{8} \times \frac{7}{{20}} = 13,125{\text{\% }}\)