Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 8
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-nam-2023-mon-sinh-online-de-8
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 8
ADN và ARN.
Tạo giống dưa hấu đa bội.
Cùng nhau đối phó với điều kiện bất lợi.
0,6.
Kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.
Các nhân tố hữu sinh.
I. Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp bằng chọn giống, lai tạo giống mới có khả năng quang hợp cao.
II. Điều khiển sự sinh trưởng của diện tích là bằng các biện pháp kỹ thuật như bón phân, tưới nước hợp lí.
III. Nâng cao hệ số hiệu quả quang hợp và giảm hệ số kinh tế bằng chọn giống và tăng hô hấp ánh sáng.
IV. Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng vừa phải hoặc trồng vào thời vụ thích hợp để cây trồng sử dụng được tối đa ánh sáng mặt trời cho quang hợp.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?
4.
Tổng hợp mARN.
Mật độ cá thể của quần thể thường được duy trì ổn định, không thay đổi theo điều kiện của môi trường.
ligaza.
1. gen điều hoà chỉ huy tổng hợp prôtêin ức chế.
2. chất cảm ứng kết hợp với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của prôtein ức chế.
3. quá trình phiên mã của các gen cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mARN.
4. các gen cấu trúc hoạt động tổng hợp mARN, từ đó tổng hợp các enzim phân giải lactôzơ.
1,2,3
Thể ba.
Thỏ
Trai sông
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
30.
Quan hệ cộng sinh.
1 vàng, trơn : 1 xanh, trơn.
\(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{aB}}{{ab}}\)
I. Trồng những cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.
II. Theo dõi các đặc điểm biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng có cùng kiểu gen.
III. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen.
IV. Xác định số cây có kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Hãy xác định thứ tự đúng các bước là:
III → II → I → IV.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Nhân, trung thể, ti thể.
Thể đồng hợp lặn về cả hai cặp gen.
CLTN không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1).
Cao, còn glucagôn điều tiết khi nồng độ glucozơ trong máu cũng cao.

Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. (0): không ảnh hưởng gì.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở trường hợp (1), nếu A là một loài động vật ăn thịt; thì B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.
II. Ở trường hợp (2), nếu A là loài mối ăn gỗ; thì B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.
III. Ở trường hợp (3), nếu A là một loài cá lớn; thì B có thể sẽ là loài cá ép sống bám trên cá lớn.
IV. Ở trường hợp (4), nếu A là loài trâu, thì B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.
3.
I. Quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt khô đang trong giai đoạn nghỉ.
II. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian làm nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
III. Phân giải kị khí bao gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong hô hấp.
IV. Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucozơ thành axit piruvic đều diễn ra trong ti thể.
4.
Liên kết hoàn toàn; do 2 cặp gen quy định.
(1), (3).

I. Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4.
II. Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng.
III. Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và là một mắt xích chung.
IV. Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái.
2
+ Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → châu chấu → chuột → diều hâu Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 3.
+ Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → kiến → ếch → rắn ở diều hâu Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 4.
II đúng vì ếch và chuột cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
III đúng vì tất cả các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn thì rắn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. Các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn là: Cỏ → châu chấu → chuột → rắn Cỏ → kiến → chuột → rắn Cỏ → kiến → ếch → rắn
IV đúng vì ếch và chuột cùng sử dụng kiến làm thức ăn nên có sự trùng lặp ổ sinh thái dinh dưỡng nhưng chuột còn sử dụng châu chấu làm thức ăn, do đó sự trùng lặp này là không hoàn toàn mà chỉ một phần.
3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen.
Tất cả các loài động vật ăn thịt thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.
Theo lí thuyết, xác suất sinh 1 đứa con đầu lòng là gái không bị bệnh X và không bị bệnh Y của cặp vợ chồng (15) và (16) là1/36
Các alen lặn đột biến a, b, c đều không tạo ra được các enzim A, B, và C tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 tạp giao, tỉ lệ hoa trắng thu được ở đời còn lại là 153/729.
5 cây thân cao: 1 cây thân thấp.
Bước 1: Viết sơ đồ lai P → F1 Bước 2: Tính tỉ lệ giao tử của F1, cây Aaaa Bước 3: Tính tỉ lệ aaaa → A— → Tỉ lệ kiểu hình ở Fa. Cách giải: \(P:{\text{ }}AAAa{\text{ }} \times {\text{ }}aaaa{\text{ }} \to {\text{ }}{F_1}:{\text{ }}1AAaa:{\text{ }}1Aaaa\) F1 giảm phân: \(\frac{1}{2}AAaa \to \frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{6}AA:\frac{4}{6}Aa:\frac{1}{6}aa} \right)\) \(\frac{1}{2}Aaaa \to \frac{1}{4}Aa:\frac{1}{4}aa\) → tỉ lệ giao tử: \(aa = \frac{1}{2} \times \frac{1}{6} + \frac{1}{4} = \frac{1}{3}\) \({{\text{F}}_1} \times {\text{\;Aaaa\;}}:(1{\text{AAaa}}:1{\text{Aaaa}}) \times {\text{Aaaa\;}}aaaa = \frac{1}{3}aa \times \frac{1}{2}aa = \frac{1}{6} \to A – {\text{ }} – {\text{ }} – = 1 – \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\) Tỉ lệ kiểu hình: 5 cây thân cao :1 cây thân thấp.17%
I. F2 Có tối đa 8 loại kiểu gen.
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ.
III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.
IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/32.
2.
I. Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa.
II. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến.
III. Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu.
IV. Các alen A1, A2, A3 đều được hình thành do gen A bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit.
3
II sai, vì đây là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit. II đúng, vì làm xuất hiện mã kết thúc sớm IV đúng, thay thế 1 cặp X – G bằng cặp T – A.\(aa{\text{ }} \times {\text{ }}aa\)
