Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-nam-2023-mon-sinh-online-de-4
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Sinh Online-Đề 4
Nitơ.
Cào cào.
3'GAUS'.
Phổ biến.
Nhân đôi ADN và phiên mã.
11nm.
11nm.
aaBb.
AaBB.
1.
50% AA : 50% aa.
Công nghệ gen.
Lai khác dòng.
Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la. Con la không có khả năng sinh sản.
ARN và sau đó là ADN.
Chân không.
Đàn cá ở trong ao.
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh do cháy rừng.
Cộng sinh.
Độ đa dạng của quần xã càng cao thì luới thức ăn của quần xã càng phức tạp.
Tia vàng và tia xanh lục.
Tất cả các hệ tuần hoàn đều có tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn.
Đột biến mất 1 cặp nucleotide ở bộ ba ngay sau mã mở đầu.
Các thể song nhị bội thường hữu thụ do tất cả NST đơn đều có NST tương đồng với nó.
Có tối thiểu 2 loại giao tử được tạo ra từ các tế bào trên.
Lấy một cá thể chân cao, lông nâu ở F1, xác suất có được cá thể dị hợp 3 cặp gen là 2/15.
Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hoá không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.
Nếu không có tác động của yếu tố di – nhập gen thì quần thể vẫn có thể tiến hóa.
Cho rằng không có sự đánh bắt của con người và không có di cư, nhập cư. Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường đã có quần xã sinh vật từng sống và thường dẫn đến hình thành một quần xã ổn định.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?Nếu gen II nhân đôi 3 lần thì gen V cũng nhân đôi 3 lần.
Cho con cái P lai phân tích thì có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.
37,5%.
Ở F2, tổng số cá thể mang kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chiếm 32%.
1.
3.
2.
Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 6 không mang alen bệnh 1, người số 8 đến từ quần thể đang cân bằng di truyền và có 16% số người bị bệnh 2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hai bệnh này có thể di truyền phân li độc lập hoặc liên kết với nhau. II. Có 9 người chưa xác định được chính xác kiểu gen. III. Cặp 13-14 sinh con trai không mang alen bệnh với xác suất 19/96. IV. Cặp 13-14 sinh con gái chỉ mang alen bệnh 2 với xác suất 23/96.1.
Người 5 sinh con trai 12 bị bệnh 1 (XaY) → Người 5: XAXa → người 2: XAXa. Những người bình thường có con, bố mẹ bị bệnh 2 thì có kiểu gen Bb. Những người con trai bị bệnh 1 → người mẹ phải mang alen Xa. Người 8: đến từ quần thể đang cân bằng di truyền và có 16% số người bị bệnh 2 \( \to {\text{bb}} = 0,16 \to {\text{b}} = \sqrt {0,16} = 0,4\) → 0,36BB : 0,48Bb : 0,16bb → người 8: \(0,36BB{\text{ }}:{\text{ }}0,48Bb{\text{ }} \leftrightarrow {\text{ }}3BB14Bb\) I sai, các gen phân li độc lập. II đúng. còn 9 người chưa xác định được kiểu gen. Xét cặp vợ chồng 13 – 14: Người 13: + Người 7: có bố mẹ: \((1){\text{ }}{X^A}YBb{\text{ }} \times {\text{ }}(2){\text{ }}{X^A}{X^a}Bb \to (7):\left( {1{X^A}{X^A}:1{X^A}{X^a}} \right):\left( {1BB:2Bb} \right){\text{ }} \leftrightarrow \left( {3{X^A}:1{X^a}} \right)\left( {2B:1b} \right)\) + Người 8: \({X^A}Y\left( {3BB:4Bb} \right) \leftrightarrow {\text{ }}\left( {1{X^A}:1Y} \right)\left( {5B:2b} \right)\;\) → người 13: \(\left( {3{X^A}{X^A}:1{X^A}{X^a}} \right)(10BB:9Bb) \leftrightarrow \) giao tử: (7XA:1Xa)(29B:9b) Người 14: có bố mẹ (9) \({X^A}{X^a}Bb{\text{ }} \times {\text{ }}(10){\text{ }}{X^A}YBb\;\) → Người 14: \({X^A}Y\left( {1BB:2Bb} \right) \leftrightarrow \) giao tử (1XA:1Y)(2B:1Y) Xét bệnh 1: \(\left( {3{X^A}{X^A}:1{X^A}{X^a}} \right){\text{ }} \times {\text{ }}{X^A}Y \leftrightarrow {\text{ }}(7{X^A}:1{X^a})\left( {1{X^A}:1Y} \right)\) \( \to {\text{7/16}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{\text{:1/16}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{{\text{X}}^{\text{a}}}{\text{:7/16}}{{\text{X}}^{\text{A}}}{\text{Y:1/16}}{{\text{X}}^{\text{a}}}{\text{Y}}\) Xét bệnh 2: \(\left( {10BB:9Bb} \right){\text{ }} \times {\text{ }}\left( {TBB:2Bb} \right){\text{ }} \leftrightarrow {\text{ }}\left( {29B:9b} \right)\left( {2B:15} \right){\text{ }} \to \frac{{29}}{{57}}BB:\frac{{19}}{{57}}Bb:\frac{9}{{57}}bb\;\) III sai, cặp 13 – 14 sinh con trai không mang alen bệnh với xác suất: \(\frac{7}{{16}}{X^A}Y \times \frac{{29}}{{57}}BB = \frac{{203}}{{912}}\) IV sai. Cặp 13 – 14 sinh con gái chỉ mang alen bệnh 2: \({X^A}{X^A}(Bb:bb) = \frac{7}{{16}}{X^A}{X^A} \times \left( {1 – \frac{{29}}{{57}}BB} \right) = \frac{{49}}{{228}}\)