Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-2022-mon-ly-online-bam-sat-de-tham-khao-de-1
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 1)
không đổi nhưng hướng thay đổi.
Đường elip.
biên độ và tốc độ.
\(\frac{1}{{2\pi f}}\).
0,25 s.
2,25 N.
luôn nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
28 Hz.
Sóng âm chỉ truyền được trong không khí.
vận tốc âm.
5.
141 V.
R, L và C
phần tạo ra dòng điện là phần ứng.
cuộn sơ cấp là cuộn nối với nguồn điện cần biến đổi hiệu điện thế.
220\(\sqrt 2 \)V.
\(e = 2\sin \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(V).\)
2,5 kV.
Sóng điện từ lan truyền được trong chân không.
\(C = \frac{1}{{2\pi }}pF.\)
các vệt sáng tối xen kẽ nhau.
\(\lambda \)
\(k\frac{\lambda }{2}\)
Tia Rơnghen.
9,9 mm
tăng diện tích kim loại được chiếu sáng.
Độ định hướng cao.
\({\lambda _1},{\lambda _2}\) và \({\lambda _3}\)
cùng số proton nhưng khác nhau số notron.
\({{\text{W}}_{lkr}} = \frac{1}{Z}\left[ {Z{m_p} + (A - Z){m_n} - {m_X}} \right].{c^2}\)
5 proton và 6 notron.
nước nguyên chất.
các electron.
không đổi.
Gọi suất điện động tự cảm trong mạch trong khoảng thời gian từ 0 đến 1s là e1, từ 1s đến 3s là e2. Ta có:\({e_1} = 0,5{e_2}\)
\(10\sqrt 2 ra{\text{d}}/s\)
20,0 MeV
Áp dụng định lý sin trong tam giác ta có:\(\frac{{{p_{He}}}}{{\sin {{80}^0}}} = \frac{{{p_p}}}{{\sin {{20}^0}}} \Leftrightarrow \frac{{{p^2}_{He}}}{{{{\sin }^2}{{80}^0}}} = \frac{{{p^2}_p}}{{{{\sin }^2}{{20}^0}}} \Leftrightarrow \frac{{2.{m_{He}}.{K_{He}}}}{{{{\sin }^2}{{80}^0}}} = \frac{{2{m_p}.{K_p}}}{{{{\sin }^2}{{20}^0}}}\)\({K_p} = \frac{1}{2}.{m_p}.v_p^2 = \frac{1}{2}.1,0072u.0,1{c^2}.931,5MeV/{c^2} = 4,69MeV\)\( = > {K_{He}} = \frac{{2{m_p}.{K_p}}}{{{{\sin }^2}{{20}^0}}}.\frac{{{{\sin }^2}{{80}^0}}}{{2.{m_{He}}}} = 9,72MeV\)Năng lượng của phản ứng là: \(\Delta E = {K_{He}} – {K_p} = 2.9,72 – 4,69 = 14,75MeV\)
Lò xo có độ cứng k1 = 10 N/m, sợi dây khi bị kéo dãn xuất hiện lực đàn hồi có độ lớn tỷ lệ với độ giãn của sợi dây với hệ số đàn hồi k2 = 30 N/m ( sợi dây khi bị kéo dãn tương đương như một lò xo, khi dây bị cùng luwjcj đàn hồi triệt tiêu ) Ban đầu vật đang ở vị trí cân bằng, kéo vật thẳng đứng xuống dưới một đoạn a = 5 cm rồi thả nhẹ. Khoảng thời gian kể từ khi thả cho đến khi vật đạt độ cao cực đại lần thứ nhất xấp xỉ bằng0,751 s.
=> Góc quét: \({\alpha _1} = \frac{\pi }{2} + \frac{\pi }{6} = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow {t_1} = \frac{{2\pi }}{3}\frac{T}{{2\pi }} = \frac{{2\pi }}{3}.\frac{{0,1\pi }}{{2\pi }} = \frac{\pi }{{30}}s\)Tại li độ x = -2,5cm vật có vận tốc: \(v = \omega \sqrt {{A^2} – {x^2}} = \frac{{2\pi }}{{0,1\pi }}\sqrt {{5^2} – 2,{5^2}} = 50\sqrt 3 \left( {cm/s} \right)\)- Giai đoạn 2:Độ giãn của lò xo ở VTCB: \(\Delta l' = \frac{{mg}}{{{k_1}}} = 10cm\) => tại vị trí lò xo không biến dạng x = -10cmVật dao động điều hoà với chu kì và biên độ: \(\left\{ \begin{gathered} T' = 2\pi \sqrt {\frac{m}{{{k_1}}}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,1}}{{10}}} = 0,2\pi \left( s \right) \Rightarrow \omega ' = \frac{{2\pi }}{{0,2\pi }} = 10rad/s \hfill \\ A' = \sqrt {{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{{\omega '}^2}}}} = \sqrt {{{\left( { – 10} \right)}^2} + \frac{{{{\left( {50\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{{{10}^2}}}} = 5\sqrt 7 cm \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Vật đi từ vị trí x = -∆l = -10cm đến biên âm \(x = – 5\sqrt 7 cm\) được biểu diễn trên đường tròn lượng giác:
Từ đường tròn lượng giác ta tính được: \({\alpha _2} = 0,71rad \Rightarrow {t_2} = \frac{{{\alpha _2}}}{{\omega '}} = 0,071s\) => Khoảng thời gian kể từ khi thả vật đến khi vật đạt độ cao cực đại: t = t1 + t2 = 0,175s46,0 dB
Khi nguồn âm O đặt tại B, người đứng tại C nghe được âm có mức cường độ âm: \({L_C} = 10.\log \frac{P}{{4\pi .B{C^2}}} = 40dB\)Khi di chuyển nguồn O trên đoạn AB và người M di chuyển trên đoạn AC sao cho BO = AM thì mức cường độ âm người nghe được: \({L_M} = 10.\log \frac{P}{{4\pi .O{M^2}}}\)Ta có: \({\left( {{L_M}} \right)_{\max }} \Leftrightarrow O{M_{\min }}\)∆ABC vuông cân tại A có BO = AM => OMmin <=> OM là đường trung bình của ∆ABC\( \Rightarrow O{M_{\min }} = \frac{{BC}}{2} \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{m{\text{ax}}}} = 10.\log \frac{P}{{4\pi .{{\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)}^2}}} = 10.\log \frac{{4P}}{{4\pi .B{C^2}}}\)\( \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{\max }} – {L_C} = 10.\log \frac{{4P}}{{4\pi .B{C^2}}} – 10.\log \frac{P}{{4\pi .B{C^2}}} = 10\log 4 \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{\max }} = {L_C} + 10\log 4\)\( \Rightarrow {\left( {{L_M}} \right)_{\max }} = 40 + 10\log 4 = 46dB\)
Tổng điện tích của hai tụ điện trong hai mạch ở cùng một thời điểm có giá trị lớn nhất bằng5/π (µC).
Biểu thức các dòng điện: \({i_1} = 4\cos 2000\pi t\left( {mA} \right),\,{i_2} = 3\cos \left( {2000\pi t – 0,5\pi } \right)\left( {mA} \right).\) \( \Rightarrow i = {i_1} + {i_2} = 4 + 3\angle \left( { – 0,5\pi } \right) = 5\angle \left( { – 0,6435} \right) \Rightarrow {I_0} = 5\left( {mA} \right)\) \( \Rightarrow {Q_0} = \frac{{{I_0}}}{\omega } = \frac{{2,5}}{\pi }{.10^{ – 6}}\left( C \right) \Rightarrow \) .