Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2023-mon-ly-online-de-3
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Lý Online-Đề 3
tần số âm.
pha của cường độ dòng điện.
\(\frac{{\lambda D}}{{4a}}\)
nhanh pha hơn góc \(\frac{\pi }{2}\).
\({\left( {rad/s} \right)^2}\).
\({\varphi _2} - {\varphi _1}\)\( = 2n\pi \) với \(n \in Z\) và \({\omega _2} - {\omega _1} = 0\)
cực tím.
tốc độ truyền pha dao động.
7.
Cường độ dòng điện.
sự giao thoa ánh sáng
hiện tượng cộng hưởng điện từ. \(\quad \)
các ion âm và ion dương.
phụ thuộc vào tần số dao động riêng.
ăngten.
\( - \frac{m}{{2k}}\).
Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ \(c = {3.10^8}\;{\text{m}}/{\text{s}}\) dọc theo các tia sáng.
có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
n luôn là số lẻ
màu sắc ánh sáng.
\(\tan \Delta \varphi = \frac{{ - {Z_C}}}{Z}\).
công của lực điện trường khi dịch chuyển điện tích q ( q < 0) từ M đến N được xác định bằng biểu thức\({A_{{\text{MN}}}} = qE.MN.\cos \alpha \).
6,4.1023(N)
\(240m\;{\text{J}}\).
sáng bậc 6.
26,04.1023MeV.
\( - 0,464{\text{rad}}\).
\(q = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}{Q_0}\)
\(8,2 \cdot {10^7}\).
\({10^{ - 10}}\;{\text{W}}/{{\text{m}}^2}\)
5.
\(0,838A\).
uộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu \({\text{AB}}\) một điện áp có biểu thức \(u = {U_0}\cos \omega t(V)\), rồi dùng dao động kí điện tử để hiện thị đồng thời đồ thị điện áp giữa hai đầu đoạn mạch \({\text{AN}}\) và \({\text{MB}}\) ta thu được các đồ thị như hình vẽ bên. Xác định hệ số công suất của đoạn mạch \({\text{AB}}\).\(\cos \varphi = 0,71\).
\( \to \frac{{{Z_{AN}}}}{{{Z_{MB}}}} = \frac{{{U_{0AN}}}}{{{U_{0MB}}}} = \frac{{2\^o }}{{1\^o }} = 2 = > {Z_{AN}} = 2{Z_{MB}}\) Vẽ giản đồ vectơ. Xét tam giác vuông ANB vuông tại A:( Với α+β =π/2). Ta có:\(\tan \beta = \frac{{{Z_{AN}}}}{{{Z_{MB}}}} = 2 = \frac{R}{{{Z_C}}} = > R = 2{Z_C}\xrightarrow{{{Z_C} = 1}}R = 2\)Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{{Z_{MB}}}}{{{Z_{AN}}}} = \frac{1}{2} = \frac{R}{{{Z_L}}} = > {Z_L} = 2R = 2.2 = 4\)Ta có: \(\cos \varphi = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{({Z_L} – {Z_C})}^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt {{2^2} + {{(4 – 1)}^2}} }} = 0,55\)98Hz.
\(\frac{\pi }{6}\)

\(1,{99.10^{12}}electron\).
\(I = \frac{\xi }{{r + {R_N}}} = \frac{{16}}{4} = 4A\)\({U_{AB}} = I{R_{2345}} = 4.1,5 = 6V\)\({I_4} = \frac{{{U_{AB}}}}{{{R_{345}}}} = \frac{6}{6} = 1A\)\({U_{0C}} = {I_4}{R_4} = 2V\)\({q_0} = C{U_{0C}} = \frac{{{{2.10}^{ – 6}}}}{\pi }\left( C \right)\)Khi khóa \(K\) ở chốt \(b.\)\(T = 2\pi \sqrt {LC} = 2\pi \sqrt {\left( {\frac{9}{{10\pi }} \cdot {{10}^{ – 3}}} \right) \cdot \left( {\frac{1}{\pi } \cdot {{10}^{ – 6}}} \right)} = \frac{3}{5} \cdot {10^{ – 4}}\;{\text{s}}\)\(\Delta t = \frac{T}{6} \to q\) giảm từ \({q_0}\) xuống còn \(\frac{{{q_0}}}{2}\).\({n_e} = \frac{{\Delta q}}{e} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \left( {\frac{{{{2.10}^{ – 6}}}}{\pi }} \right)}}{{\left( {1,{{6.10}^{ – 19}}} \right)}} \approx 1,{99.10^{12}}{\text{ electron}}{\text{. }}\)4,905
Thời gian ngắn nhất kể từ lúc t = 0 để vận tốc của hai điểm sáng thỏa mãn biểu thức \(v_2^2 + \frac{{16}}{9}v_1^2 = 1,6{}_{}\left( {{m^2}/{s^2}} \right)\) là ( Lấy \({\pi ^2} = 10\))0,025s
Phương trình x1 = \(3\cos \left( {\omega t – \frac{\pi }{2}} \right)cm\) x2 = \(2\cos \left( {2\omega t} \right)cm\) \(T = 0,2s \Rightarrow \omega = 10\pi \left( {rad/s} \right)\)v1 = \(3\omega \cos \left( {\omega t} \right)\) = \(0,3\pi \cos \left( {\omega t} \right)\left( {m/s} \right)\)v2 = \(4\omega \cos \left( {2\omega t + \frac{\pi }{2}} \right) = 0,4\pi \cos \left( {2\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\left( {m/s} \right)\) \(v_2^2 + \frac{{16}}{9}v_1^2 = 1,6{}_{}\left( {{m^2}/{s^2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{v_2^2}}{{1,6}} + \frac{{10}}{9}v_1^2 = 1 \Leftrightarrow \frac{{v_2^2}}{{{{\left( {0,4\pi } \right)}^2}}} + \frac{{v_1^2}}{{{{\left( {0,3\pi } \right)}^2}}} = 1\)Tương ứng 2 véc tơ tại thời điểm đó vuông góc nhauPhương trình tọa độ góc của v1 là : \({\phi _1} = \omega t\)Phương trình tọa độ góc của v2 là : \({\phi _2} = 2\omega t + \frac{\pi }{2}\)\({\phi _2} – {\phi _1} = \frac{\pi }{2} \Rightarrow \omega t = \pi \Rightarrow t = \frac{T}{2} = 0,1\)\(35{\text{Hz}}\).
Khi (d) \( \bot \)S1S2. Tam giác OS1S2 vuông tại O nên\(\begin{gathered} {S_1}M = \frac{{{{16}^2}}}{{20}} = 12,8cm \hfill \\ \Rightarrow {S_2}M = 7,2cm \hfill \\ \end{gathered} \)Vì M và O cực đại nên thỏa mãn\(\begin{gathered} 16 – 12 = 4 = {k_1}\lambda \hfill \\ 12,8 – 7,2 = 5,6 = {k_2}\lambda \hfill \\ \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{5}{7} = \frac{{10}}{{14}} = …….. \hfill \\ \end{gathered} \)\({\lambda _{\max }} = \frac{4}{5} = 0,8cm\) khi k1 =5\({f_{\min }} = \frac{v}{{{\lambda _{\max }}}} = 25Hz\)
Giá trị hệ số tự cảm của cuộn dây và điện dung của tụ điện lần lượt là360 mH; 50 μF.

