Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Vật Lí Online-Đề 1

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2023-mon-vat-li-online-de-1

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Vật Lí Online-Đề 1

Câu 1:
Chọn các câu sai khi nói về chất điểm dao động điều hoà:
Câu 2:
Các phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dao động của một con lắc đơn trong trường hợp bỏ qua lực cản?
Câu 3:
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Câu 4:
Dao động duy trì là dao động mà người ta đã
Câu 5:
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau , giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động
Câu 6:
Nguồn sóng đặt tại O dao động theo phương trình \({u_0} = acos\omega t,\) điểm M nằm cách O một đoạn bằng x. Dao động tại O và M cùng pha nếu:
Câu 7:
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Câu 8:
Gọi u, i lần lượt là điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điệntức thời trong mạch. Lựa chọn phương án đúng:
Câu 9:
Cường độ dòng điện luôn luôn sớm pha hơn hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch khi:
Câu 10:
Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng cuộn thứ cấp. Máy biến thế có tác dụng
Câu 11:
Trong mạch điện xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp. Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra thì điều nào sai?
Câu 12:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
Câu 13:
Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu chàm. Khi đó chùm tia khúc xạ
Câu 14:
Trong thí nghiệm Y-âng, năng lượng ánh sáng
Câu 15:
Quang phổ vạch phát xạ
Câu 16:
Trong thí nghiệm Hécxơ, nếu chiếu ánh sáng hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì
Câu 17:
Đặc điểm nào sau đây không phải của tia laze khi lan truyền trong không khí?
Câu 18:
Phát biểu nào là sai?
Câu 19:
Một con lắc đơn có chiều dài \(\ell \) dao động điều hòa với chu kì T tại nơi có gia tốc trọng trường là g. Con lắc đơn có chiều dài \(\frac{\ell }{2}\) dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường \(g' = 0,72g\) với chu kì \(T'\) là
Câu 20:
Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ
Câu 21:
Nguồn sóng đặt tại O dao động theo phương trình \({u_0} = acos\omega t,\) điểm M nằm cách O một đoạn bằng x. Dao động tại O và M cùng pha nếu:
Câu 22:
Không thể nói về hằng số điện môi của chất nào dưới đây?
Câu 23:
Đặt hiệu điện thế \(u = {U_0}\sin \omega t\) với \(\omega ,{U_0}\) không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu điện trở thuần là 80V, hai đầu cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) là 120 V và hai đầu tụ điện là 60 V. Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu đoạn mạch này bằng:
Câu 24:
Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là
Câu 25:
Dòng điện không đổi là
Câu 26:
Sau bao nhiêu lần phóng xạ α và bao nhiêu lần phóng xạ β- thì hạt nhân \({}_{90}^{232}Th\) biến đổi thành hạt nhân \({}_{82}^{208}Pb\)?
Câu 27:
Trong một thí nghiệm Y-âng, khoảng cách giữa hai khe sáng đến màn quan sát là D = 1,2 m, ánh sáng do hai khe phát ra có bước sóng = 0,6 m. Người ta đo được khoảng vân i = 0,36 mm. Khoảng cách giữa hai khe là
Câu 28:
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là \({10^{ – 8}}\) C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là
Câu 29:
Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
Câu 30:
Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ \(l = 5A\) người ta đo được cảm ứng từ \({\text{B}} = 31,{4.10^{ – 6}}\;{\text{T}}\). Hỏi đường kính của dòng điện đó là bao nhiêu?
Câu 31:
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Tốc độ trung bình của chất điểm tương ứng với khoảng thời gian thế năng không vượt quá 3 lần động năng trong 1 nửa chu kỳ là \(300\sqrt 3 cm/s\). Tốc độ cực đại của dao động là
Ta có vị trí: \({{\text{W}}_t} = 3{{\text{W}}_d} \Rightarrow x = \pm \frac{{A\sqrt 3 }}{2}.\)Tốc độ trung bình tương ứng với khoảng thời gian thế năng không vượt quá ba lần động năng trong một nửa chu kỳ là \(\overline v = \frac{{2.\frac{{A\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{T}{6} + \frac{T}{6}}} = \frac{{3\sqrt 3 \omega A}}{{2\pi }} = \frac{{3\sqrt 3 {v_{\max }}}}{{2\pi }} = 300\sqrt 3 .\)Do đó: \({v_{\max }} = 200\pi cm/s.\)
Câu 32:
Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 9,6cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng có tần số 15Hz và luôn dao động cùng pha. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 45cm/s và coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là:
Ta có : Bước sóng \(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{45}}{{15}} = 3cm\)Do 2 nguồn cùng pha nên số điểm dao động cực đại trên AB là số giá trị k nguyên thõa mãn \(\frac{{ – AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda } \Leftrightarrow - 3,2 < k < 3,2 \Rightarrow k = \pm 3, \pm 2, \pm 1,0\) có 7 giá trị của k thõa mãn yêu cầu nên có 7 điểm trên đoạn AB dao động cực đại.
Câu 33:
Một mạch điện xoay chiều mắc nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây có độ tự cảm L có điện trở thuần r và tụ điện có điện dung C:) Điều chỉnh biến trở để R = r thì đúng lúc công suất tiêu thụ của mạch cực đại. Tỉ số giữa điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch cuộn dây – tụ điện và điện áp hiệu dụng trên toàn mạch lúc này là:
Mạch điện tiêu thụ công suất trên biến trở R và trên điện trở r của cuộn cảm.Khi R thay đổi để công suất tiêu thụ của mạch cực đại thì R thỏa mãn điều kiện:\(R + r = \left| {{Z_L} – {Z_C}} \right|\) Lại có \(R = r\) nên suy ra \(2r = \left| {{Z_L} – {Z_C}} \right|\)Tỉ số giữa điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch cuộn dây-tụ điện và điện áp hiệu dụng trên toàn mạch lúc này là:\(\frac{{{U_{rLC}}}}{U} = \frac{{I{Z_{rLC}}}}{{IZ}} = \frac{{\sqrt {{r^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {R + r} \right)}^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {{r^2} + {{\left( {2r} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {r + r} \right)}^2} + {{\left( {2r} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{2\sqrt 2 }} = 0,25\sqrt {10} .\)
Câu 34:
Một máy hạ áp hiệu suất 80% có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 4. Biết hệ số công suất của mạch sơ cấp bằng 1. Người ta mắc vào hai đầu cuộn thứ cấp một động cơ 220 V – 440 W, có hệ số công suất 0,6. Nếu động cơ hoạt động bình thường thì cường độ hiệu dụng trong cuộn sơ cấp là:
Động cơ hoạt động bình thường nên cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp: \({I_2} = \frac{{{P_2}}}{{{U_2}\cos {\varphi _2}}} = \frac{{440}}{{220.0,6}} = \frac{{10}}{3}A\)Do máy biến áp có hiệu suất 80% nên ta có công suất của cuộn sơ cấp:\({P_1} = \frac{{{P_2}}}{H} \Rightarrow {U_1}{I_1} = \frac{{{U_2}{I_2}\cos {\varphi _2}}}{H} \Rightarrow \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_2}\cos {\varphi _2}}}{{{I_1}H}}\)Theo công thức của máy biến áp: \(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} = 4\)Cường độ dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp: \({I_1} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}}\frac{{{I_2}\cos {\varphi _2}}}{H} = \frac{1}{4}.\frac{{\frac{{10}}{3}.0,6}}{{0,8}} = 0,625A\)
Câu 35:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó bức xạ màu đỏ có bước sóng 720 nm và bức xạ màu lục có bước sóng \(\lambda \) (có giá trị trong khoảng từ 500 nm đến 575 nm). Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có 8 vân sáng màu lục. Giá trị của \(\lambda \) là
Điều kiện để hai bức xạ cho vân sáng trùng nhau là: \({x_d} = {x_l} \Leftrightarrow {k_d}{\lambda _d} = {k_l}{\lambda _l} \Leftrightarrow \frac{{{k_d}}}{{{k_l}}} = \frac{{{\lambda _l}}}{{{\lambda _d}}}\)Vì giữa hai vân cùng màu với vân trung tâm có 8 vân màu lục nên vân trùng là vân thứ 9 của ánh sáng màu lục: \({k_l} = 9\): \( \Rightarrow \frac{{{k_d}}}{9} = \frac{{{\lambda _l}}}{{0,72}} \Rightarrow {\lambda _l} = \frac{{0,72.{k_d}}}{9}\) Vậy ta có: \(0,5 \leqslant \frac{{0,72.{k_d}}}{9} \leqslant 0,575 \Leftrightarrow 6,25 \leqslant {k_d} \leqslant 7,18 \Rightarrow {k_d} = 7\) Suy ra: \({\lambda _l} = \frac{{0,72.7}}{9} = 0,56\,\mu m\)
Câu 36:
Một con lắc lò xo có tần số góc riêng \(\omega \)= 25 rad/s, rơi tự do mà trục lò xo thẳng đứng, vật nặng bên dưới. Ngay khi con lắc có vận tốc 42cm/s thì đầu trên lò xo bị giữ lại. Tính vận tốc cực đại của con lắc
Khi con lắc lò xo đang rơi tự do thì lò xo không biến dạng. Ngay khi đầu trên lò xo bị giữ lại, độ lớn li độ của vật đúng bằng độ dãn của lò xo tại VTCB: \(\left| {{x_0}} \right| = \vartriangle {l_0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{g}{{{\omega ^2}}} = 0,016\left( m \right) = 1,6\left( {cm} \right)\)và lúc này vật có vận tốc v0 = 42 cm/s.Biên độ dao động và vận tốc dao động cực đại lần lượt là:\(\left\{ \begin{gathered} A = \sqrt {x_0^2 + \frac{{v_0^2}}{{{\omega ^2}}}} = 2,32\left( {cm} \right) \hfill \\ {v_{max}} = \omega A = 58\left( {cm/s} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \) Chọn B
Câu 37:
Hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước với hai nguồn \({S_1},{S_2}\) có cùng biên độ, cùng pha cách nhau 13cm. Tia \({S_1}y\) trên mặt nước. Ban đầu \({S_1}y\) chứa \({S_1}{S_2}\). Điểm C luôn trên \({S_1}y\) và \({S_1}C = 5cm.\) Cho \({S_1}y\) quay quanh \({S_1}\) đến vị trí sao cho \({S_1}C\)là trung bình nhân giữa hình chiếu của nó lên \({S_1}{S_2}\) với \({S_1}{S_2}\). Lúc này C ở trên vân cực đại giao thoa thứ 4 tính từ O (coi O là cực đại số 0). Số vân giao thoa cực tiểu quan sát được là:
Vì \({S_1}C\) là trung bình nhân giữa hình chiếu của nó lên \({S_1}{S_2}\) với \({S_1}{S_2}\) nên tam giác \({S_1}C{S_2}\) vuông tại C \( \Rightarrow {S_2}C = 12cm\)Cực đại qua C có hiệu đường đi: \(C{S_2} – C{S_1} = 4\lambda \Leftrightarrow 12 – 5 = 4\lambda \Rightarrow \lambda = 1,75cm\)Xét tỉ số: \(\frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } = \frac{{13}}{{1,75}} = 7 + 0,43\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {N_{CD}} = 2.7 + 1 = 15 \hfill \\ {N_{CT}} = 2.7 = 14 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
Câu 38:
Đặt điện áp \(u = {U_0}cos\omega t\)(\({U_0}\)và \(\omega \)không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây không thuần cảm mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung \(C\)(thay đổi được). Khi \(C = {C_0}\)thì cường độ dòng điện trong mạch sớm pha hơn \(u\) là \({\varphi _1}\)\(\left( {0 < {\varphi _1} < \frac{\pi }{2}} \right)\)và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là \(40V\). Khi \(C = 2{C_0}\)thì cường độ dòng điện trong mạch trễ pha hơn \(u\) là \({\varphi _2} = \frac{{2\pi }}{3} - {\varphi _1}\) và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây là \(120V\). Giá trị của \({U_0}\)gần giá trị nào nhất sau đây:
Ta thấy: \(\left\{ \begin{gathered} {U_{RL2}} = 3{U_{RL1}} \Rightarrow {I_2} = 3{I_1} \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {U_{R2}} = 3{U_{R1}} \hfill \\ {U_{L2}} = 3{U_{L1}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ {C_2} = 2{C_1} \Rightarrow {Z_{C2}} = \frac{{{Z_{C1}}}}{2} \Rightarrow {U_{C2}} = \frac{3}{2}{U_{C1}}(*) \hfill \\ \end{gathered} \right.\)\(\alpha + \beta = 120^\circ \Leftrightarrow \arccos \frac{{{U_{R1}}}}{U} + \arccos \frac{{{U_{R2}}}}{U} = 120\xrightarrow{{{U_{R1}} = 3{U_{R2}}}}\left\{ \begin{gathered} {U_{R1}} = 0,24U \hfill \\ {U_{R2}} = 0,72U \hfill \\ \end{gathered} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {M_1}B = \sqrt {{U^2} – U_{R1}^2} \approx 0,97U \Rightarrow {U_{C1}} = {U_{L1}} + {M_1}B = {U_{L1}} + 0,97U \hfill \\ {M_2}B = \sqrt {{U^2} – U_{R2}^2} \approx 0,69U \Rightarrow {U_{C2}} = {U_{L2}} + {M_2}B = 3{U_{L1}} – 0,69U \hfill \\ \end{gathered} \right.\) Thay UC1 và UC2 vào (*): \(2\left( {3{U_{L1}} – 0,69U} \right) = 3\left( {{U_{L1}} + 0,97U} \right)\) \( \Rightarrow {U_{L1}} = 1,43U\) Xét tam giác vuông \({\text{A}}{{\text{M}}_{\text{1}}}{{\text{N}}_1}:\)\({\left( {A{N_1}} \right)^2} = U_{R1}^2 + U_{L1}^2 \Rightarrow {(40)^2} = {\left( {0,24U} \right)^2} + {\left( {1,43U} \right)^2} \Rightarrow U = 27,6(V)\) Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Vật Lí Online-Đề 1
Câu 39:
Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm hai tụ điện mắc song song với nhau rồi mắc với cuộn cảm thuần L = 7,5 mH. Điện dung của hai tụ điện tương ứng là C1, C2 với C2 = 2C1. Lúc cường độ dòng điện đi qua tụ C1 là 0,04 A thì năng lượng của tụ C2 là 13,5.10-6 J. Trong quá trình dao động cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm bằng:
Tỉ số năng lượng: \(\frac{{{{\text{W}}_{C1}}}}{{{{\text{W}}_{C2}}}} = \frac{{\frac{{{C_1}{u^2}}}{2}}}{{\frac{{{C_2}{u^2}}}{2}}} = \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {{\text{W}}_{C1}} = \frac{{{{\text{W}}_{C2}}}}{2} = 6,{75.10^{ – 6}}(J)\)
\( \Rightarrow {{\text{W}}_C} = {{\text{W}}_{C1}} + {{\text{W}}_{C2}} = 20,{25.10^{ – 6}}(J)\)
*Tỉ số dòng điện:
\(\frac{{{i_1}}}{{{i_2}}} = \frac{{\frac{u}{{{Z_{C1}}}}}}{{\frac{u}{{{Z_{C2}}}}}} = \frac{{{Z_{C2}}}}{{{Z_{C1}}}} = \frac{{{C_1}}}{{{C_2}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {i_2} = 2{i_1} = 0,08(A)\)
\( \Rightarrow i = {i_1} + {i_2} = 0,12(A) \Rightarrow {{\text{W}}_L} = \frac{{L{i^2}}}{2} = {54.10^{ – 6}}(J)\)
*Mặt khác: \({\text{W}} = \frac{{LI_0^2}}{2} = {{\text{W}}_L} + {{\text{W}}_C} = 7,{425.10^{ – 5}}(J)\)
\( \Rightarrow {I_0} = \sqrt {\frac{{2W}}{L}} = \sqrt {\frac{{2.7,{{425.10}^{ – 5}}}}{{7,{{5.10}^{ – 3}}}}} = 0,14(A) \Rightarrow \)
Câu 40:
Biết \({U^{235}}\) có thể bị phân hạch theo phản ứng sau \(_0^1n + _{92}^{235}U \to _{53}^{130}I + \;_{39}^{94}Y + k_0^1n\). Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng \({m_U} = 234,99322u;\) \({m_n} = 1,0087u;\) \({m_I} = 138,8970u;\) \({m_\gamma } = 93,89014u\). Nếu có một lượng hạt nhân \({U^{235}}\) đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho \({10^{16}}\) hạt \({U^{235}}\) phân hạch để phản ứng dây chuyền xảy ra với hệ số nhân nơtrôn là 2. Năng lượng toả ra sau 19 phân hạch dây chuyền đầu tiên gần giá trị nào sau đây:
Vì hệ số nhân nơtrôn là 2 nên \(k = 2\). Năng lượng toả ra sau mỗi phân hạch:\(\Delta E = \left( {{m_U} + {m_n} – {m_I} – {m_Y} – 3{m_n}} \right){c^2} = 0,18878u{c^2} = 175,84857\) MeV.Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 19 phân hạch dây chuyền tổng số phân hạch xảy ra là: \({2^0} + {2^1} + … + {2^{18}} = \frac{{{2^{19}} – 1}}{{2 – 1}} = 524287\).Khi \({10^{15}}\) phân hạch kích thích ban đầu sau 19 phân hạch dây chuyền tổng số phân hạch xảy ra là: \(N = {524287.10^{16}}\).Năng lượng toả ra: \(E = N\Delta E = 9,{2195.10^{23}}\) MeV \( = 1,{475.10^{11}}\left( J \right) \Rightarrow \)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: ʊ
Khi chuyển động về vị trí cân bằng thì chất điểm chuyển động nhanh dần đều.
Câu 2
Đáp án đúng: ʋ
Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng thì hợp lực tác dụng lên vật bằng 0
Câu 3
Đáp án đúng: ʊ
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Câu 4
Đáp án đúng: ʍ
truyền năng lượng cho vật dao động theo một quy luật phù hợp.
Câu 5
Đáp án đúng: ʍ
có cùng pha ban đầu và cùng biên đô
Câu 6
Đáp án đúng: ʊ
\(x = k\lambda ,\,k \in \mathbb{Z}\)
Câu 7
Đáp án đúng: ʊ
Sóng âm chỉ truyền được trong không khí.
Câu 8
Đáp án đúng: ʊ
Đối với đoạn mạch nối tiếp \({\text{u/i}}\) = không đổi
Câu 9
Đáp án đúng: ʋ
Đoạn mạch có R và C mắc nối tiếp.
Câu 10
Đáp án đúng: ʍ
tăng cường độ dòng điện, giảm hiệu điện thế.
Câu 11
Đáp án đúng: ʊ
ZL = ZC.
Câu 12
Đáp án đúng: ʌ
Khi sóng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luôn vuông góc với vectơ cảm ứng từ.
Câu 13
Đáp án đúng: ʌ
Gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm.
Câu 14
Đáp án đúng: ʊ
Vân được bảo toàn, nhưng được phân phối lại, phần bớt ở chỗ vân tối được chuyển sáng cho vân sáng.
Câu 15
Đáp án đúng: ʍ
của các nguyên tố khác nhau, ở cùng một nhiệt độ thì như nhau về độ sáng tỉ đối của các vạch
Câu 16
Đáp án đúng: ʌ
điện tích âm của lá kẽm mất đi
Câu 17
Đáp án đúng: ʍ
Có tính đơn sắc cao.
Câu 18
Đáp án đúng: ʌ
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số notron khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau
Câu 19
Đáp án đúng: ʋ
\(T' = \frac{2}{3}T.\)
Câu 20
Đáp án đúng: ʍ
Xảy ra như nhau ở mọi điều kiện
Câu 21
Đáp án đúng: ʊ
\(x = 2k\lambda ,\,k \in \mathbb{Z}\)
Câu 22
Đáp án đúng: ʍ
dung dịch muối.
Câu 23
Đáp án đúng: ʌ
140 V.
Câu 24
Đáp án đúng: ʊ
ánh sáng tím.
Câu 25
Đáp án đúng: ʍ
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Câu 26
Đáp án đúng: ʍ
4 lần phóng xạ α; 6 lần phóng xạ β-.
Câu 27
Đáp án đúng: ʌ
1 mm.
Câu 28
Đáp án đúng: ʍ
\({10^3} kHz\).
Câu 29
Đáp án đúng: ʊ
nơtron
Câu 30
Đáp án đúng: ʋ
10 cm.
Câu 31
Đáp án đúng: ʌ
200 cm/s.
Câu 32
Đáp án đúng: ʋ
9 điểm
Câu 33
Đáp án đúng: ʊ
\(0,25\sqrt {10} .\)
Câu 34
Đáp án đúng: ʊ
2A.
Câu 35
Đáp án đúng: ʍ
500 nm.
Câu 36
Đáp án đúng: ʋ
58 cm/s.
Câu 37
Đáp án đúng: ʌ
12.
Câu 38
Đáp án đúng: ʋ
\(50V\).
Câu 39
Đáp án đúng: ʌ
0,15 A.
Câu 40
Đáp án đúng: ʌ
\(1,{5.10^{11}}J.\)