Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tn-thpt-2022-mon-ly-online-bam-sat-de-tham-khao-de-3
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử TN THPT 2022 Môn Lý Online Bám Sát Đề Tham Khảo (Đề 3)
\(\frac{1}{2}m{A^2}{\omega ^2}{\sin ^2}\omega t\)
giảm đi.
lực đàn hồi của lò xo có thể không triệt tiêu
Dao động duy trì có chu kì bằng chu kì dao động riêng của con lắc.
gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động ngược pha.
dao động với biên độ bé nhất.
phụ thuộc vào độ to của âm
\({{\text{u}}_{\text{R}}}\) trễ pha \(\frac{\pi }{2}\) so với \({{\text{u}}_{\text{C}}}\).
Tăng điện dung của tụ điện
\({I_2} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}{I_1}\)
250.
giảm công suất tiêu thụ.
100 cm/s.
khoảng thời gian hai lần liên tiếp năng lượng điện trường trong tụ cực đại là \(2\pi {I_0}/{Q_0}\).
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc qua lăng kính.
\({u_R}\) sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với \({u_L}\).
Hiện tượng quang điện ngoài.
7,52 \(A\).
0,4
Prôtôn.
Phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát.
\(\frac{8}{3}\).
giữ nguyên như cũ vì tần số ánh sáng không đổi.
Laze có độ đơn sắc cao.
5 notron và 12 proton
Các hạt sinh ra có tổng khối lượng lớn hơn tổng khối lượng các hạt ban đầu, là phản ứng thu năng lượng
Ba điện tích cùng dấu nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều.
chiều dịch chuyển của các ion
các ion dương trong dung dịch.
\(3\mu T\).
53,66 cm.
Mặt khác \(\frac{T}{4} = \frac{T}{8} + \frac{T}{8} \Rightarrow {S'_{\max }} = A\sqrt 2 = 8\sqrt 2 \Rightarrow {S_{\max }} = 48 + 8\sqrt 2 = 59,31cm.\)9
1 \(A\).
2 \(A\).
4.
0,15 m.
9.
Hai điểm M, K có trạng thái cách nhau về thời gian: \(\frac{1}{2}\left( {\frac{T}{{10}} – \frac{T}{{15}}} \right) = \frac{T}{{60}}\) nên cách nhau về mặt thời gian là \(\frac{\lambda }{{60}} = 0,25\left( {cm} \right) \Rightarrow \lambda = 15\left( {cm} \right).\)Số bó sóng trên dây: \(\frac{l}{{0,5\lambda }} = \frac{{67,5}}{{0,5.15}} = 9\) bó.Trong đó có 5 bó dao động cùng pha với O (và 4 bó dao động ngược pha với O). Trên mỗi bó trong 5 bó nói trên có 2 điểm cùng pha cùng dao động với O (tính cả O). Như vậy, có tất cả \(5.2 = 10\) điểm dao động cùng biên độ cùng pha với O (tính cả O) và nếu không tính O thì có 9 điểm.\(\frac{U}{2}\).
0,4 \(A\).
Lúc đầu dùng nguồn điện một chiều có suất điện động E và điện trở trong r cho dòng điện chạy qua R thì \(I = \frac{E}{{r + R}} \Rightarrow E = I\left( {r + R} \right).\) Sau đó, dùng nguồn điện này để cung cấp năng lượng cho mạch LC bằng cách nạp điện cho tụ thì U0 = E và\({I_0} = \omega {Q_0} = \omega C{U_0} = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}CE = \sqrt {\frac{C}{L}} I\left( {r + R} \right).\)Để duy trì dao động thì công suất cần cung cấp đúng bằng công suất hao phí do tỏa nhiệt trên R: \({P_{cc}} = \frac{1}{2}I_0^2{R_0} = \frac{1}{2}\frac{C}{L}{I^2}\left( {r + R} \right){R_0}\) \( \Rightarrow 1,{6.10^{ – 6}} = \frac{1}{2}\frac{{{{8.10}^{ – 12}}}}{{{{4.10}^{ – 6}}}}{I^2}{\left( {2,4 + 0,1} \right)^2}.0,1 \Rightarrow I = 1,6\left( A \right) \Rightarrow \)\(6,{5.10^{22}}\).
