Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Sinh Học Online-Đề 3
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-nam-2023-sinh-hoc-online-de-3
Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Sinh Học Online-Đề 3
Châu chấu.
Thay cặp G - X bằng cặp X - G.
Duy trì kích thước của quần thể ở mức độ phù hợp.
Các cơ chế cách li.
<img src="https://tailieuhoctap.sachtruyen.com.vn/anh-dap-an-trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-nam-2023-sinh-hoc-online-de-3-4-2-0.jpg" alt="Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Sinh Học Online-Đề 3" class="mx-auto my-5 rounded-lg shadow-sm max-w-full h-auto" style="max-height: 350px;">
27.
Lai khác thứ.
Tập hợp cá ở vùng biển đảo Cát Bà.
A, a, AA, aa.
Cá.
Quả.
\({C_6}{H_{12}}{O_6}\).
aB/ab, f = 0,2.
Tổng hợp mARN.
Tương tác gen.
UGA.
5' XAA - AXX - TTT - GGT 3'.
0,6.
Nhân bản vô tính.
Cơ quan tương tự.
Đột biến.
Cây con tạo ra từ nuôi cấy mô sinh dưỡng giữ được các đặc tính tốt của cây mẹ.
Sự cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.
5'TAX3'.
(3) → (2) → (1).
Aabb.
Thể ba.
1/4.
Lấy ngẫu nhiên một cá thể có 2 tính trạng trội ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là \(\frac{1}{{21}}.\)
Thế hệ F3.
2/9
3.
40%.
Biết rằng người số (6) và người số (7) đều đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh là 1%; quá trình sống không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Bệnh này có thể do gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. II. Xác suất người số (6) có kiểu gen đồng hợp là \(\frac{9}{{11}}.\) III. Xác định được chính xác 5 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp. IV. Xác suất cặp vợ chồng (10) – (11) sinh con bị bệnh là \(\frac{{11}}{{84}}.\)3.
Người số (6) và người số (7) đều đến từ một quần thể đang cân bằng di truyền có tỉ lệ người bị bệnh là 1% → aa = 1% → tần số alen a = 0,1 → A = 0,9 → cấu trúc di truyền của quần thể này là 0,81AA:0,18Aa:0.01aa → người 6,7 có kiểu gen: \(0,81AA:0,18Aa{\text{ }} \leftrightarrow 9AA:2Aa\) Xét các phát biểu I sai, bệnh do gen trên NST thường quy định. II đúng, xác suất người số (6) có kiểu gen đồng hợp là \(\frac{9}{{11}}.\) III đúng, xác định được kiểu gen của 5 người có kiểu gen dị hợp : 1,2, 8,9,10. IV sai, Người 10: Aa Người 11: có bố mẹ 6 – 7 đều có kiểu gen: \(\left( {9AA:2Aa} \right){\text{ }} \times {\text{ }}\left( {9AA:2Aa} \right){\text{ }} \leftrightarrow {\text{ }}\left( {10A:la} \right)\left( {10A:1a} \right) \to \) người 11: \(100AA:20Aa{\text{ }} \leftrightarrow {\text{ }}5AA:1Aa.\;\) Xét cặp vợ chồng 10 – 11: \(Aa{\text{ }} \times {\text{ }}(5AA:Aa) \to \) XS họ sinh con bị bệnh là: \(\frac{1}{6}Aa \times \frac{1}{4}aa = \frac{1}{{24}}\)2.
26.
4.
\(Aa\frac{{BD}}{{bd}};f = 40{\text{\% }}\)
Nhóm gen cấu trúc (Z-Y-A).
+ Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp prôtêin tham gia chuyển hóa và sử dụng đường lactozơ. +Vùng vận hành: O: gen chỉ huy chi phối hoạt động của cụm gen cấu trúc. + P: vùng khởi động (nơi ARN-pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã). + R: gen điều hòa kiểm soát tổng hợp prôtêin ức chế Gen điều hòa không thuộc cấu trúc operon Lac. Cách giải: Khi trong môi trường có lactose → lactose liên kết với protein làm protein bị bất hoạt12.
Số kiểu gen thể ba có kiểu hình mang 2 tính trạng trội là: 3 (AAA, AAA, Aaa) x 2 (BB, Bb) + 2 (Aa, Aa) x 3 (BBB, BBb, Bbb) = 12Giải thích & Đáp án chi tiết

