Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Vật Lí Online-Đề 5

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-nam-2023-vat-li-online-de-5

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Vật Lí Online-Đề 5

Câu 1:
Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện RLC không phân nhánh một hiệu điện thế \(u = 220\sqrt 2 \cos \left( {\omega t – \frac{\pi }{2}} \right)(V)\) thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có biểu thức là \(i = 2\sqrt 2 \cos \left( {\omega t – \frac{\pi }{4}} \right)(A).\) Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là:
Câu 2:
Cho con lắc đơn lý tưởng đang dao động điều hòa tại vị trí có gia tốc trọng trường bằng \(10m/{s^2}\) với phương trình ly độ góc \(\alpha = 0,05.cos\left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\,rad\). Lấy gần đúng \({\pi ^2} = 10\). Tổng quãng đường đi được của quả nặng sau 5 s chuyển động là
Phương trình ly độ góc \(\alpha = 0,05.cos(2\pi t + \pi /3)\,rad \Rightarrow \) biên độ góc \({\alpha _0} = 0,05rad;\)Tần số góc \(\omega = \sqrt {\frac{g}{\ell }} \Rightarrow \ell = \frac{g}{{{\omega ^2}}} = \frac{{10}}{{4{\pi ^2}}} = 0,25m = 25cm.\)Biên độ dài \(A = \ell .{\alpha _0} = 25.0,05 = 1,25cm.\)Chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1s.\) Một vật T đi được quãng đường bằng 4A \( \Rightarrow \)Quãng đường đi được trong \(t = 5s = 5T\) là \(S = 5.4A = 5.4.1,25 = 25cm.\)
Câu 3:
Một nguồn âm \(P\) phát ra âm đẳng hướng. Hai điểm \(A\), \(B\) nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là \(40dB\) và \(30dB\). Điểm \(M\) nằm trong môi trường truyền sóng sao cho \(\Delta AMB\) vuông cân ở \(A\). Xác định mức cường độ âm tại \(M\)?
Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Vật Lí Online-Đề 5
Ta có: \({L_A} – {L_B} = 20\log \frac{{OB}}{{OA}}\)
\(OB = \sqrt {10} .OA \Rightarrow AB = (\sqrt {10} – 1)OA\)
\( \Rightarrow OM = \sqrt {O{A^2} + A{M^2}} = \sqrt {O{A^2} + {{\left( {\sqrt {10} – 1} \right)}^2}O{A^2}} \)
Do đó \(OM = OA\sqrt {12 – 2\sqrt {10} } .\)
Mặt khác
\({L_M} – {L_A} = 20\log \frac{{OA}}{{OM}} = 20\log \frac{1}{{\sqrt {12 – 2\sqrt {10} } }} = – 7,54 \Rightarrow {L_M} = 32,46.\)
Câu 4:
Đặt điện áp \(u = 120\sqrt 2 cos100\pi t\,(V)\) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm biến trở R, tụ điện có điện dung C = 0,1/π mF và cuộn cảm thuần L = 0,5/π H. Khi thay đổi giá trị của biến trở thì ứng với hai giá trị \({R_1}\) và \({R_2}\) thì mạch tiêu thụ cùng công suất P và độ lệch pha của điện áp hai đầu đoạn mạch so với dòng điện trong mạch tương ứng là \({\varphi _1}\), \({\varphi _2}\) với \({\varphi _1} = {\text{ }}2{\varphi _2}\). Giá trị của công suất P bằng:
Tính: \({Z_L} = \omega L = 50(\Omega ) < {Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = 100(\Omega ) \Rightarrow \varphi < 0\)
Vì P(R1) = P(R2) \( \Rightarrow \)\({\varphi _1} + {\varphi _2} = - \frac{\pi }{2}\)
mà \({\varphi _1} = 2{\varphi _2}\)
nên \({\varphi _2} = - \frac{\pi }{6};{\varphi _1} = - \frac{\pi }{3}\)
\( \Rightarrow \tan {\varphi _1} = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{{{R_1}}} \Rightarrow \tan \frac{{ - \pi }}{3} = \frac{{50 - 100}}{{{R_1}}} \Rightarrow {R_1} = 50/\sqrt 3 (\Omega )\)
\( \Rightarrow P = {P_1} = \frac{{{U^2}}}{{{R_1}}}{\cos ^2}{\varphi _1} = \frac{{{{120}^2}}}{{50/\sqrt 3 }}{\cos ^2}\frac{\pi }{3} = 72\sqrt 3 (W)\) \( \Rightarrow \)
Câu 5:
Một vật dao động điều hòa có quỹ đạo là một đoạn thẳng dài \(\ell = 20\,cm\). Biên độ dao động của vật là:
Câu 6:
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa với phương trình \(x = 4\cos \left( {5\pi t – \frac{\pi }{3}} \right)cm\). Chiều dài tự nhiên của lò xo là \({\ell _0} = 20cm\), lấy \(g = {\pi ^2}\)\(m/{s^2}\). Chiều dài nhỏ nhất và lớn nhất của lò xo trong quá trình dao động là:
Câu 7:
Mạch dao động bắt tín hiệu của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn cảm \(L = 30\mu H\) điện trở không đáng kể và một tụ điện điều chỉnh được. Để bắt được sóng vô tuyến có bước sóng 120 m thì điện dung của tụ điện có giá trị nào sau đây?
Câu 8:
Một hạt \({}^{226}Ra\) phân rã chuyển thành hạt nhân \({}^{222}Rn.\) Xem khối lượng bằng số khối. Nếu có 226g \({}^{226}Ra\) thì sau 2 chu kì bán rã khối lượng \({}^{222}Rn\) tạo thành là:
Câu 9:
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Nếu biên độ dao động tăng gấp đôi thì tần số dao động điều hòa của con lắc.
Câu 10:
Dòng điện chạy qua một dây dẫn thẳng dài đặt nằm ngang trong không khí gây ra tại một điểm cách nó \(4,5\,cm\) một cảm ứng từ có độ lớn \(2,{8.10^{ – 5}}T\). Độ lớn của cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm cách nó \(10\,cm\) là
Câu 11:
Trên một sợi dây dài 2 m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên. Tốc độ truyền sóng trên dây là
Câu 12:
Khi nói về vật dao động điều hoà. Khẳng định nào sau đây là sai:
Câu 13:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa 2 khe là 2 mm; khoảng cách từ 2 khe đến màn là 2 m. Nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,64 \(\mu m\). Vân sáng bậc 3 và vân tối thứ 3 tính từ vân sáng trung tâm cách vân sáng trung tâm một khoảng lần lượt bằng
Câu 14:
Khi nói về dao động tắt dần của một vật, phát biểu nào sau đây là đúng.
Câu 15:
Trong chân không, một bức xạ đơn sắc có bước sóng \(\lambda = 0,6\mu m\). Cho biết giá trị hằng số \(h = 6,{625.10^{ – 34}}J{\text{s}};c = {3.10^8}\) m/s và \(e = 1,{6.10^{ – 19}}C\). Lượng tử năng lượng của ánh sáng này có giá trị
Câu 16:
Sóng cơ là
Câu 17:
Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải xuất phát từ hai nguồn dao động.
Câu 18:
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì:
Câu 19:
Chọn khẳng định sai. Dòng điện xoay chiều có \({R_2} = {R_0} + 200\Omega \). Dòng điện này có:
Câu 20:
Đặt điện áp \(u = U\sqrt 2 \cos {\text{w}}t\,({\text{w}} > 0)\) vào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Cảm kháng của cuộn dây này bằng
Câu 21:
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) L và tụ điện C măc nối tiếp. Ký hiệu \({u_R},{u_L},{u_C}\)tương ứng là hiệu điện thế tức thời ở hai đầu các phần tử R, L và C; Quan hệ về pha của các hiệu điện thế này là:
Câu 22:
Máy biến áp là thiết bị:
Câu 23:
Trong mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích trên một bản tụ điện biến thiên điều hoà và
Câu 24:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 với n2 > n1, thì
Câu 25:
Gọi nd, nc, nv lần lượt là chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc đỏ, chàm và vàng. Sắp xếp nào sau đây đúng?
Câu 26:
Hiện tượng giao thoa ánh sáng xảy ra khi
Câu 27:
Điều nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ?
Câu 28:
Phát biểu nào sau đây là đúng về nội dung của tiên đề về sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử?
Câu 29:
Hạt nhân Triti (\(T_1^3\) ) có
Câu 30:
Hạt nhân poloni \({}_{84}^{210}Po\) phân rã cho hạt nhân con là chì \({}_{82}^{206}Pb\). Đã có sự phóng xạ tia
Câu 31:
Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
Câu 32:
Pin nhiệt điện gồm
Câu 33:
Khi có hiện tượng đoản mạch thì xảy ra điều gì?
Câu 34:
Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, biết R có thể thay đổi được. Điều chỉnh cho \({R_1} = {R_0}\)thì công suất tiêu thụ của mạch lớn nhất và có giá trị bằng \(50W\)Điều chỉnh đến \({R_2} = {R_0} + 200\Omega \) thì công suất của mạch là \(40W\).Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là:
Thay đổi R đến khi \({P_{\max }}\). Ta có \(\left\{ \begin{gathered} {P_{\max }} = \frac{{{U^2}}}{{2{R_0}}} = 50W \hfill \\ {R_0} = \left| {{Z_L} – {Z_C}} \right| \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Mặt khác \(\left( {{R_0} + 200} \right)\frac{{{U^2}}}{{{{\left( {{R_0} + 200} \right)}^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}}} = 40W\)\( \Leftrightarrow \left( {{R_0} + 200} \right)\frac{{100{R_0}}}{{{{\left( {{R_0} + 200} \right)}^2} + {{\left( {{R_0}} \right)}^2}}} = 40\xrightarrow{{SHIFT – CALC}}{R_0} = 200\Omega \Rightarrow U = 100\sqrt 2 V\)
Câu 35:
Điện năng được truyền từ 1 nhà máy phát điên nhỏ đến một khu công nghiệp (KCN) bằng đường dây tải điện một pha. Nếu điện áp truyền đi là U thì ở KCN phải lắp một máy hạ áp với tỉ số 54/1 để đáp ứng 12/13 nhu cầu điện năng của KCN. Nếu muốn cung cấp đủ điện năng cho KCN thì điện áp truyền đi phải là 2U, khi đó cần dùng máy hạ áp với tỉ số như thế nào? Biết công suất điện nơi truyền đi không đổi, coi hệ số công suất luôn bằng 1:
Gọi \({U_0}\)là điện áp cuộn thứ cấp. Khi tỉ số là 50/1 thì điện áp cuộn sơ cấp là \(54{U_0}\), khi tỉ số là n/1 thì điện áp cuộn sơ cấp là \(n{U_0}\). Khi điện áp truyền đi là U hao phí là \(\Delta P \Rightarrow P – \Delta P = 12\,\,(1).\) Khi điện áp truyền đi là 2U hao phí là \(\frac{{\Delta P}}{4} \Rightarrow P – \frac{{\Delta P}}{4} = 13\,\,(2).\) Giải hệ (1) và (2) ta được: \(P = \frac{{40}}{3},\,\Delta P = \frac{4}{3} \Rightarrow {H_1} = \frac{{P – \Delta P}}{P} = 0,9 = \frac{{54{U_0}}}{U}.\) \( \Rightarrow \frac{{{U_0}}}{U} = \frac{1}{{60}}\,\,(3).\) Khi đó \({H_2} = \frac{{P – \frac{{\Delta P}}{4}}}{P} = \frac{{39}}{{40}} = \frac{{n{U_0}}}{{2U}}\,\,(4).\) Thay (3) và (4) suy ra \(n = 117\). Vậy tỷ số máy biến áp là 117/1.
Câu 36:
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là:
Khoảng vân của bước sóng 500 nm là \({i_1} = \frac{{{\lambda _1}D}}{a} = 0,3\,mm\) Điều kiện để 2 vân sáng trùng nhau: \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{{660}}{{500}} = \frac{{33}}{{25}}\) ⇒ Khoảng vân trùng: \({i_ \equiv } = 33{i_1} = 33.0,3 = 9,9\,mm\) Vậy khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là 9,9 mm.
Câu 37:
Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm. Chọn trục tọa độ Ox vuông góc với trục chính, gốc O nằm trên trục chính của thấu kính. Cho A dao động điều hòa theo phương của trục Ox. Biết phương trình dao động của A và x và ảnh A' của x' của nó qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ. Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Vật Lí Online-Đề 5Tính tiêu cự của thấu kính.
Từ đồ thị ta nhận thấy:*Vật thật cho ảnh cùng chiều với vật và lớn hơn vật nên ảnh phải là ảnh ảo và đây là thấu kính hội tụ.*Độ phóng đại ảnh: \(k = – \frac{{d'}}{d} = \frac{{ – f}}{{d – f}} = \frac{{ – f}}{{30 – f}} = \frac{8}{6} \Rightarrow f = 120(cm)\)\( \Rightarrow \)
Câu 38:
M và N là hai điểm trên một mặt nước phẳng lặng cách nhau 1 khoảng 20 cm. Tại 1 điểm O trên đường thẳng MN và nằm ngoài đoạn MN, người ta đặt nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước với phương trình \(u = 4\cos \omega t\,cm\), tạo ra sóng trên mặt nước với bước sóng \(\lambda = 15cm\). Khoảng cách xa nhất giữa 2 phần tử môi trường tại M và N khi có sóng truyền qua là bao nhiêu?
Khoảng cách cực tiểu giữa M và N là: \({l_{\min }} = MN = 20\left( {cm} \right)\)Giả sử sóng truyền qua M rồi đến N thì dao động tại M sớm pha hơn dao động tại N: \(\Delta \varphi = 2\pi MN/\lambda = 8\pi /3\).Chọn gốc thời gian để phương trình dao động tại M là: \({u_1} = 5\cos \omega t\,cm\) thì phương trình dao động tại N là: \({u_2} = 4\cos \left( {\omega t – 8\pi /3} \right)\,cm\).Độ lệch li độ của hai phần tử tại M và tại N: \(\Delta u = {u_2} – {u_1} = 4\cos \left( {\omega t – 8\pi /3} \right) – 4\cos \omega t = 4\sqrt 3 \cos \left( {\omega t – 5\pi /6} \right)cm\)\( \Rightarrow \Delta {u_{\max }} = 4\sqrt 3 cm\).Khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử tại M và N:\({l_{\max }} = \sqrt {{{\left( {{O_1}{O_2}} \right)}^2} + {{\left( {\Delta {u_{\max }}} \right)}^2}} = \sqrt {{{20}^2} + {{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2}} = 8\sqrt 7 \left( {cm} \right).\) Chọn BĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Vật Lí Online-Đề 5
Câu 39:
Vệ tinh viễn thông địa tĩnh Vinasat – 1 của Việt Nam nằm trên quỹ đạo địa tĩnh (là quỹ đạo tròn ngay phía trên Xích đạo Trái Đất (vĩ độ \({0^0}\)), ở cách bề mặt Trái Đất 35000 km và có kinh độ \({132^0}\)Đ. Một sóng vô tuyến phát từ Đài truyền hình Hà Nội ở tọa độ (Đ) truyền lên vệ tinh, rồi tức thì truyền đến Đài truyền hình Cần Thơ ở tọa độ (Đ). Cho bán kính Trái Đất là 6400 km và tốc độ truyền sóng trung bình là \({8.10^3}/3{\text{ }}m/s\). Bỏ qua độ cao của anten phát và anten thu ở các Đài truyền hình so với bán kính Trái Đất. Thời gian từ lúc truyền sóng đến lúc nhận sóng là
*Gọi A và D là giao của đường xích đạo và kinh tuyến qua kinh độ \({105^0}48'\)Đ và \({132^0}\)Đ. Gọi H và C là vị trí của Hà Nội và Cần Thơ V là giá trị của Vinasat – 1 nằm trong mặt phẳng Xích đạo và mặt phẳng qua kinh tuyến \({132^0}\)Đ. AV nằm trong mặt phẳng xích đạo nên vuông góc với mặt phẳng qua kinh tuyến \({105^0}48'\)Đ. Do đó, các tam giác HAV và CAV là các tam giác vuông tại
Câu 40:
Biết \({U^{235}}\) có thể bị phân hạch theo phản ứng sau \(_0^1n + _{92}^{235}U \to _{53}^{130}I + \;_{39}^{94}Y + k_0^1n\). Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng \({m_U} = 234,99322u;\) \({m_n} = 1,0087u;\) \({m_I} = 138,8970u;\) \({m_\gamma } = 93,89014u\). Nếu có một lượng hạt nhân \({U^{235}}\) đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho \({10^{16}}\) hạt \({U^{235}}\) phân hạch để phản ứng dây chuyền xảy ra với hệ số nhân nơtrôn là 2. Năng lượng toả ra sau 19 phân hạch dây chuyền đầu tiên gần giá trị nào sau đây:
Vì hệ số nhân nơtrôn là 2 nên \(k = 2\). Năng lượng toả ra sau mỗi phân hạch:\(\Delta E = \left( {{m_U} + {m_n} – {m_I} – {m_Y} – 3{m_n}} \right){c^2} = 0,18878u{c^2} = 175,84857\) MeV.Khi 1 phân hạch kích thích ban đầu sau 19 phân hạch dây chuyền tổng số phân hạch xảy ra là: \({2^0} + {2^1} + … + {2^{18}} = \frac{{{2^{19}} – 1}}{{2 – 1}} = 524287\).Khi \({10^{15}}\) phân hạch kích thích ban đầu sau 19 phân hạch dây chuyền tổng số phân hạch xảy ra là: \(N = {524287.10^{16}}\).Năng lượng toả ra: \(E = N\Delta E = 9,{2195.10^{23}}\) MeV \( = 1,{475.10^{11}}\left( J \right) \Rightarrow \)

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: ʋ
\(440\sqrt 2 \)W.
Câu 2
Đáp án đúng: ʊ
10 cm.
Câu 3
Đáp án đúng: ʋ
37,54 dB
Câu 4
Đáp án đúng: ʍ
\(72\sqrt 3 \) W.
Câu 5
Đáp án đúng: ʊ
A = –20 cm.
Câu 6
Đáp án đúng: ʊ
\({\ell _{\max }} = 22cm;{\ell _{\min }} = 14cm\).
Câu 7
Đáp án đúng: ʍ
135 pF.
Câu 8
Đáp án đúng: ʍ
166,5 g.
Câu 9
Đáp án đúng: ʌ
tăng 2 lần.
Câu 10
Đáp án đúng: ʊ
\(1,{24.10^{ - 5}}T\).
Câu 11
Đáp án đúng: ʊ
100 m/s.
Câu 12
Đáp án đúng: ʌ
Lực kéo về tác dụng biến thiên điều hoà theo thời gian.
Câu 13
Đáp án đúng: ʌ
2,24 mm; 1,6 mm.
Câu 14
Đáp án đúng: ʍ
Vận tốc của vật luôn giảm dần theo thời gian.
Câu 15
Đáp án đúng: ʋ
5,3 eV.
Câu 16
Đáp án đúng: ʊ
sự truyền chuyển động của các phần tử trong môi trường.
Câu 17
Đáp án đúng: ʍ
Cùng pha ban đầu và cùng biên độ.
Câu 18
Đáp án đúng: ʋ
Tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
Câu 19
Đáp án đúng: ʌ
tần số là \(\lambda = 15cm\)
Câu 20
Đáp án đúng: ʋ
\(\frac{\omega }{L}\)
Câu 21
Đáp án đúng: ʋ
\({u_L}\) sớm pha \(\frac{\pi }{2}\) so với \({u_C}\).
Câu 22
Đáp án đúng: ʋ
biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Câu 23
Đáp án đúng: ʍ
lệch pha \(0,5\pi \) so với cường độ dòng điện trong mạch.
Câu 24
Đáp án đúng: ʌ
chỉ xảy ra hiện tượng khúc xạ
Câu 25
Đáp án đúng: ʌ
\({n_d} > {n_v} > {n_c}\)
Câu 26
Đáp án đúng: ʌ
có ánh sáng đơn sắc
Câu 27
Đáp án đúng: ʋ
Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau.
Câu 28
Đáp án đúng: ʌ
Nguyên tử hấp thụ phôtôn thì chuyển trạng thái dừng.
Câu 29
Đáp án đúng: ʊ
3 nuclôn, trong dó có 1 nơtrôn.
Câu 30
Đáp án đúng: ʊ
\({\beta ^ - }\)
Câu 31
Đáp án đúng: ʌ
Giảm đi 3 lần.
Câu 32
Đáp án đúng: ʍ
hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau,có một đầu mối hàn được nung nóng.
Câu 33
Đáp án đúng: ʌ
Cường độ dòng điện tăng vọt.
Câu 34
Đáp án đúng: ʌ
\(200V\)
Câu 35
Đáp án đúng: ʌ
111/1.
Câu 36
Đáp án đúng: ʌ
4,9 mm
Câu 37
Đáp án đúng: ʊ
120 cm.
Câu 38
Đáp án đúng: ʋ
\(19cm\).
Câu 39
Đáp án đúng: ʊ
0,460 s.
Câu 40
Đáp án đúng: ʌ
\(1,{475.10^{10}}J.\)