Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8

Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-luyen-thi-tot-nghiep-thpt-2023-mon-toan-online-de-8

Đề Kiểm Tra: Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8

Câu 1:
Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\)có bảng biến thiên như sau Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
Câu 2:
Trong không gian \(Oxyz\), tọa độ của véc tơ \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow j – \mathop i\limits^ \to – 3\overrightarrow k \) là:
Câu 3:
Cho khối cầu có bán kính \(r = 2\). Thể tích của khối cầu đã cho bằng
Câu 4:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên.Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ { – 3\,;3} \right]\) bằng
Câu 5:
Cho \(a > 0,a \ne 1\), biểu thức \(D = {\log _{{a^3}}}a\) có giá trị bằng bao nhiêu?
Câu 6:
Có bao nhiêu cách xếp 7 học sinh thành một hàng dọc?
Câu 7:
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 8:
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x – 2}}{{4 – x}}\) là:
Câu 9:
Từ một nhóm gồm \(5\) học sinh nam và \(8\) học sinh nữ có bao nhiêu cách chọn ra hai học sinh bất kỳ?
Câu 10:
Trong không gian \(Oxyz\), một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là
Câu 11:
Phương trình \({\log _5}(2x – 3) = 1\)có nghiệm là
Câu 12:
Cho hình nón có bán kính đáy bằng \(4a\) và chiều cao bằng \(3a\). Diện tích xung quanh của hình nón bằng
Câu 13:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\)liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Khẳng định nào sau đây sai?
Câu 14:
Hàm số \(y = {\left( {x – 1} \right)^{ – 4}}\) có tập xác định là
Câu 15:
Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \((S):{(x – 5)^2} + {(y – 1)^2} + {(z + 2)^2} = 9\) có bán kính \(R\) là
Câu 16:
Cho các hàm số \(y = f\left( x \right),y = g\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có \(\int\limits_{ – 1}^5 {f\left( x \right){\text{dx}}} = – 1\); \(\int\limits_{ – 1}^5 {g\left( x \right){\text{dx}}} = 3\). Tính \(\int\limits_{ – 1}^5 {\left[ {f\left( x \right) + 2g\left( x \right)} \right]dx} \)
Câu 17:
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8
Câu 18:
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 5{x^4} – 6{x^2} + 1\) là
Câu 19:
Công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ có đường cao \(h\), bán kính đường tròn đáy\(R\).
Câu 20:
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh \(a\) và chiều cao bằng \(4a\). Thể tích khối chóp đã cho bằng
Câu 21:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;9} \right]\) thỏa mãn \(\int\limits_0^9 {f\left( x \right)} dx = 8,\,\,\int\limits_4^7 {f\left( x \right)} dx = 3.\) Khi đó giá trị của \(P = \int\limits_0^4 {f\left( x \right)} dx + \,\int\limits_7^9 {f\left( x \right)} dx\) là
Câu 22:
Cho hàm số bậc bốn \(f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị trong hình bên.

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8

Số điểm cực đại của hàm số đã cho là
Câu 23:
Họ nguyên hàm \(\int {x\cos x{\text{d}}x} \) là
Câu 24:
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2; – 5;1} \right)\) và song song với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có phương trình là:
Câu 25:
Số nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {{x^2} – 6} \right) = {\log _2}\left( {x – 2} \right) + 1\) là:
Câu 26:
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm\(A\left( {1;3;0} \right)\)và\(B\left( {5;1; – 2} \right)\). Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng\(AB\)có phương trình là
Câu 27:
Trong không gian\(Oxyz\),phương trình mặt cầu\(\left( S \right)\)có tâm\(I\left( { – 1;2;1} \right)\)và đi qua điểm\(A\left( {0;4; – 1} \right)\)là
Câu 28:
Một bình đựng \(5\) quả cầu xanh khác nhau, \(4\) quả cầu đỏ khác nhau và \(3\) quả cầu vàng khác nhau. Chọn ngẫu nhiên \(3\) quả cầu trong quả cầu trên. Xác suất để chọn được \(3\) quả cầu khác màu là
Câu 29:
Cho hàm số \(y = a{x^4} + b{x^2} + c{\text{ }}\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình bên.

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8

Xác định dấu của \(a\,,\,b\,,\,c\).
Câu 30:
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} – 1}}\) là
Câu 31:
Tập nghiệm của bất phương trình \(\log _2^2x – 5{\log _2}x + 6 \leqslant 0\) là \(S = \left[ {a;b} \right]\). Tính \(2a + b\).
Câu 32:
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 1\); công sai \(d = 2\). Số hạng thứ 3 của cấp số cộng đã cho là
Câu 33:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {2x – 1} \right)^2}\left( {x + 1} \right),\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Câu 34:
Khối chóp tam giác có thể tích là: \(\frac{{2{a^3}}}{3}\) và chiều cao \(a\sqrt 3 \). Tìm diện tích đáy của khối chóp tam giác đó.
Câu 35:
Cho số thực \(x\) thoả mãn: \({25^x} – {5^{1 + x}} – 6 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(T = 5 – {5^x}\).
Câu 36:
Cho hàm số \(f(x)\) là hàm đa thức bậc 3 và có đồ thị như hình vẽ. Xét hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2{x^3} + x – 1} \right) + m\). Với giá trị nào của m thì giá trị nhỏ nhất của \(g(x)\)trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\)bằng \(2022\).Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8
Câu 37:
Cho \(a\) là số thực dương sao cho \({3^x} + {a^x} \geqslant {6^x} + {9^x}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?
Câu 38:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh bằng \(a\), \(\widehat {BAD} = {120^0}\). Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) (tham khảo hình vẽ).

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8

Tính khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( {SBC} \right)\)
Câu 39:
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x – 2y – 2z = 0\) và \(A\left( {2;2;\,0} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( {OAB} \right)\) biết \(B\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\), có hoành độ dương và tam giác \(OAB\) đều.
Câu 40:
Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx – \frac{1}{2}\)và \(g\left( x \right) = d{x^2} + ex + 1\) \((a,b,c,d,e \in \mathbb{R})\). Biết rằng đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại 3 điểm có hoành độ lần lượt là \( – 3\); \( – 1\); \(1\) (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi 2 đồ thị đã cho có diện tích bằngĐề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8
Câu 41:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị hình vẽ

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8

Phương trình \(f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0\) có bao nhiêu nghiệm thực?
\(f\left( {f\left( x \right)} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{gathered} f\left( x \right) = {x_1},\,\,{x_1} \in \left( { – 2; – 1} \right) \hfill \\ f\left( x \right) = {x_2},\,\,{x_2} \in \left( {0;1} \right) \hfill \\ f\left( x \right) = {x_3},\,\,{x_3} \in \left( {1;2} \right) \hfill \\ \end{gathered} \right.\).Dựa vào đồ thị ta thấy:+) \(f\left( x \right) = {x_1},\,\,{x_1} \in \left( { – 2; – 1} \right)\) cho ta \(3\) nghiệm phân biệt.+) \(f\left( x \right) = {x_2},\,\,{x_2} \in \left( {0;1} \right)\) cho ta \(3\) nghiệm phân biệt.+) \(f\left( x \right) = {x_3},\,\,{x_3} \in \left( {1;2} \right)\) cho ta \(3\) nghiệm phân biệt.
Vậy phương trình đã cho có \(9\) nghiệm phân biệt.
Câu 42:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) và thỏa mãn \(2f\left( x \right) + xf\left( {\frac{1}{x}} \right) = x\) với mọi \(x > 0\). Tính \(\int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {f\left( x \right)dx.} \)
Xét \(2f\left( x \right) + xf\left( {\frac{1}{x}} \right) = x\) (1)Thay \(x = \frac{1}{x}\) ta có: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 2f\left( {\frac{1}{x}} \right) + \frac{1}{x}.f\left( x \right) = \frac{1}{x}\)\( \Leftrightarrow x\left[ {2f\left( {\frac{1}{x}} \right) + \frac{1}{x}.f\left( x \right)} \right] = x.\frac{1}{x}\)\( \Leftrightarrow 2xf\left( {\frac{1}{x}} \right) + f\left( x \right) = 1\) (2)Mặt khác: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow 2\left[ {2f\left( x \right) + xf\left( {\frac{1}{x}} \right)} \right] = 2x\)\( \Leftrightarrow 4f\left( x \right) + 2xf\left( {\frac{1}{x}} \right) = 2x\) (3)Lấy (3) trừ (2) ta được: \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {2x – 1} \right)\)Do đó: \(\int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{3}\int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {2x – 1} \right)dx} = \left. {\frac{1}{3}\left( {{x^2} – x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^2 = \frac{3}{4}\).
Câu 43:
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x + 2my – 4z – 1 = 0\) (trong đó \(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để mặt cầu \(\left( S \right)\) có diện tích bằng \(28\pi \).
Ta có: \({x^2} + {y^2} + {z^2} – 2x + 2my – 4z – 1 = 0 \Leftrightarrow {\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y + m} \right)^2} + {\left( {z – 2} \right)^2} = {m^2} + 6\).\(S = 28\pi \Leftrightarrow 4\pi {R^2} = 28\pi \Leftrightarrow {m^2} + 6 = 7 \Leftrightarrow m = \pm 1\).
Câu 44:
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\); \(SA = a\sqrt 2 \) và \(SA\) vuông góc với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(M\); \(N\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của đỉnh \(A\) lên các cạnh \(SB\) và \(SD\). Khi đó góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {AMN} \right)\) bằng
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8
Cách 1:Gọi \(AC \cap BD = O,\,\,SO \cap MN = I,\,\,AI \cap SC = P\).\(AN \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AN \bot SC\) và \(AM \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow AM \bot SC\), do đó: \(SC \bot \left( {AMN} \right)\) hay \(SC \bot \left( {AMPN} \right)\).Suy ra: \(\left( {SB,\left( {AMN} \right)} \right) = \left( {SM,\left( {AMPN} \right)} \right) = \widehat {SMP}\).Ta có: \(SM = \frac{{S{A^2}}}{{SB}} = \frac{{2{a^2}}}{{\sqrt {2{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\); \(SP = \frac{{S{A^2}}}{{SC}} = \frac{{2{a^2}}}{{\sqrt {2{a^2} + 2{a^2}} }} = a\).Nên \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SP}}{{SM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {SMP} = {60^o}\).
Cách 2:Ta có \(AM = AN = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\) và \(\frac{{SM}}{{SB}} = \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{B^2}}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN\parallel BD;\frac{{MN}}{{BD}} = \frac{2}{3}\)Suy ra \(MN = \frac{2}{3}BD = \frac{{2a\sqrt 2 }}{3}\)
Diện tích tam giác \(AMN:{S_{\Delta AMN}} = \frac{{2{a^2}\sqrt 2 }}{9}\)\({V_{S.AMN}} = \frac{2}{3}.\frac{2}{3}.{V_{S.ABD}} \Rightarrow {V_{S.AMN}} = \frac{1}{3}.\frac{4}{9}.\frac{1}{2}.a\sqrt 2 .{a^2} = \frac{{2\sqrt 2 .{a^3}}}{{27}}\)
\(\Rightarrow d\left( {S;\left( {AMN} \right)} \right) = \frac{{3{V_{S.AMN}}}}{{{S_{\Delta AMN}}}} = a\)
Do đó,
\(\sin \left( {\widehat {SB;(AMN)}} \right) = \frac{{d\left( {S;(AMN)} \right)}}{{SM}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\( \Rightarrow \left( {\widehat {SB;(AMN)}} \right) = {60^0}\)
Câu 45:
Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \), \(AB = 3a\) và \(AC = 4a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(B'C'\), biết khoảng các từ \(M\) đến mặt phẳng \(\left( {B'AC} \right)\) bằng \(\frac{{3a\sqrt {15} }}{{10}}\). Thể tích khối lăng trụ bằng
Gọi \(B'C \cap BM = G\), ta có: \(\frac{{d\left( {M;\left( {B'AC} \right)} \right)}}{{d\left( {B;\left( {B'AC} \right)} \right)}} = \frac{{MG}}{{BG}} = \frac{{B'M}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d\left( {B;\left( {B'AC} \right)} \right) = \frac{{3a\sqrt {15} }}{5}\).
Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8
Kẻ \(BK \bot AC\), mà \(AC \bot BB'\) nên \(AC \bot \left( {BB'K} \right) \Rightarrow \left( {B'AC} \right) \bot \left( {BB'K} \right)\).
\(\left( {B'AC} \right) \cap \left( {BB'K} \right) = B'K\), trong mp\(\left( {B'BK} \right)\) kẻ \(BH \bot B'K\), khi đó: \(BH \bot \left( {B'AC} \right)\).
Do đó: \(d\left( {B;\left( {B'AC} \right)} \right) = BH = \frac{{3a\sqrt {15} }}{5}\).
\(\Delta AKB\) vuông tại \(K\) nên \(BK = A
B:)\sin {60^o} = 3a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3a\sqrt 3 }}{2}\).
Mặt khác: \(\frac{1}{{B{H^2}}} = \frac{1}{{B{K^2}}} + \frac{1}{{B{{B'}^2}}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt {15} }}{5}} \right)}^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{B{{B'}^2}}} \Leftrightarrow BB' = 3a\sqrt 3 \).
Vậy \(V = BB'.{S_{\Delta ABC}} = 3a\sqrt 3 .\frac{1}{2}.3a.4a.\sin {60^o} = 27{a^3}\).
Câu 46:
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Trên \(\left[ { – 2;4} \right]\), gọi \({x_0}\) là điểm mà tại đó hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) – \ln \left( {{x^2} + 8x + 16} \right)\) đạt giá trị lớn nhất. Khi đó \({x_0}\) thuộc khoảng nào?Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8
Ta có: \(g'\left( x \right) = \frac{1}{2}f'\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) – \frac{{2x + 8}}{{{x^2} + 8x + 16}} = \frac{1}{2}f'\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) – \frac{2}{{x + 4}}\).\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) = \frac{4}{{x + 4}}\) (1)Đặt \(t = \frac{x}{2} + 1\,\,,\,\,\left( {t \in \left[ {0;3} \right]} \right)\) ; khi đó: \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow f'\left( t \right) = \frac{2}{{t + 1}}\).Ta có đồ thị biểu diễn sự tương giao của hai đồ thị là:Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT 2023 Môn Toán Online-Đề 8Dựa vào đồ thị ta có GTLN của \(g\left( x \right)\) là tại \(g\left( 1 \right)\) hoặc \(g\left( 3 \right)\).Ta thấy: \(\int\limits_1^a {\left[ {\frac{2}{{t + 1}} – f'\left( t \right)} \right]dt} > \int\limits_a^3 {\left[ {f'\left( t \right) – \frac{2}{{t + 1}}} \right]dt} \)\( \Leftrightarrow \left. {\left( {2\ln \left| {t + 1} \right| – f\left( t \right)} \right)} \right|_1^a > \left. {\left( {f\left( t \right) – 2\ln \left| {t + 1} \right|} \right)} \right|_a^3\)\( \Leftrightarrow 2\ln \left( {a + 1} \right) – f\left( a \right) – 2\ln 2 + f\left( 1 \right) > f\left( 3 \right) – 4\ln 2 – f\left( a \right) + 2\ln \left( {a + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) – f\left( 3 \right) + 2\ln 2 > 0\) (*)Xét \(g\left( x \right) = f\left( {\frac{x}{2} + 1} \right) – \ln \left( {{x^2} + 8x + 16} \right)\), khi đó:+) \(g\left( 1 \right) = f\left( 1 \right) – 4\ln 2\).+) \(g\left( 3 \right) = f\left( 3 \right) – 8\ln 2\).\( \Rightarrow g\left( 1 \right) – g\left( 3 \right) = f\left( 1 \right) – f\left( 3 \right) + 4\ln 2\), từ (*) ta suy ra \( \Rightarrow g\left( 1 \right) – g\left( 3 \right) > 0 \Leftrightarrow g\left( 1 \right) > g\left( 3 \right)\).Vậy hàm số đã cho đạt GTLN tại \(t = 1 \Rightarrow x = 0\).
Câu 47:
Trong không gian cho hai điểm \(I\left( {2;3;3} \right)\)và \(J\left( {4; – 1;1} \right)\). Xét khối trụ \(\left( T \right)\) có hai đường tròn đáy nằm trên mặt cầu đường kính \(IJ\) và có hai tâm nằm trên đường thẳng \(IJ\). Khi có thể tích \(\left( T \right)\) lớn nhất thì hai mặt phẳng chứa hai đường tròn đáy của \(\left( T \right)\) có phương trình dạng \(x + by + cz + {d_1} = 0\) và \(x + by + cz + {d_2} = 0\). Giá trị của \(d_1^2 + d_2^2\) bằng:
Gọi mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính \(IJ\) suy ra mặt cầu \(\left( S \right)\)có tâm \(K\) là trung điểm của \(IJ\) và bán kính \(R = \frac{{IJ}}{2}\)Ta có \(K\left( {3;1;2} \right),\,R = \sqrt 6 \)Xét khối trụ \(\left( T \right)\) có chiều cao \(2h\)thì bán kính \(R = \sqrt {6 – {h^2}} \)Khi đó thể tích khối trụ \(\left( T \right)\) là \(V = \pi {R^2}.2h = 2\pi .h.\left( {6 – {h^2}} \right)\,\,\,\,\left( {0 < h < \sqrt 6 } \right)\)Ta có \(V' = 12\pi - 6\pi {h^2};\,\,V' = 0 \Leftrightarrow h = \sqrt 2 \)Bảng biến thiênVậy \({V_{\max }} = 8\pi \sqrt 2 \,\,khi\,\,h = \sqrt 2 \)Ta có \(\overrightarrow {IJ} = \left( {2; – 4; – 2} \right) = 2\left( {1; – 2; – 1} \right)\)Suy ra phương trình 2 mặt phẳng lần lượt là \(\left( P \right):\,x – 2y – z + {d_1} = 0\) và \(\left( Q \right):\,x – 2y – z + {d_2} = 0\)Vì \(d\left( {K,\left( P \right)} \right) = h = \sqrt 2 \Rightarrow \frac{{\left| {3 – 2.1 – 2 + {d_1}} \right|}}{{\sqrt 6 }} = \sqrt 2 \Rightarrow \left[ \begin{gathered} {d_1} = 1 + 2\sqrt 3 \hfill \\ {d_1} = 1 – 2\sqrt 3 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)Vì vai trò của \(\left( P \right),\,\left( Q \right)\)là như nhau nên \({d_1} = 1 + 2\sqrt 3 \Rightarrow {d_2} = 1 – 2\sqrt 3 \)Vậy \({d_1}^2 + {d_2}^2 = {\left( {1 – 2\sqrt 3 } \right)^2} + {\left( {1 + 2\sqrt 3 } \right)^2} = 26.\)
Câu 48:
Trong hệ trục \(Oxyz\),cho hai mặt cầu \(({S_1}):{(x – 1)^2} + {(y + 3)^2} + {(z – 2)^2} = 49\)và \(({S_2}):{(x – 10)^2} + {(y – 9)^2} + {(z – 2)^2} = 400\)và mặt phẳng \((P):4x – 3y + mz + 22 = 0.\)Có bao nhiêu số nguyên m để mặt phẳng (P) cắt 2 mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\),\(\left( {{S_2}} \right)\)theo giao tuyến là hai đường tròn không có tiếp tuyến chung?
Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \({I_1}(1; – 3;2),{R_1} = 7;\) Mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm \({I_2}(10;9;2),{R_2} = 20;\)Ta có \({I_1}{I_2} = 15\),mà mặt phẳng (P) có vec tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = (4; – 3;m)\)Do \(\overrightarrow {{I_1}{I_2}} .\overrightarrow n = 0\) nên \({I_1}{I_2}\) song song hoặc nằm trong (P). Bán kính đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu là \(\begin{gathered} S = \sqrt {p(p – 15)(p – 21)(p – 20)} = \frac{1}{2}15.R,p = 21 \hfill \\ \to R = 28/5 \hfill \\ \end{gathered} \) Phương trình mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến là :3x+4y+30=0 (Q) \(d({I_1};Q) = 21/5;d({I_2};Q) = 96/5 \Rightarrow ;d({I_1};Q) + {I_1}{I_2} = d({I_2};Q)\) Mặt phẳng (P) cắt 2 mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\),\(\left( {{S_2}} \right)\)theo giao tuyến là hai đường tròn không có tiếp tuyến chung,trong đó đường tròn nhỏ ở trong đường tròn lớn khi \(\begin{gathered} 28/5 < d({I_1};(P)) < 7 \Leftrightarrow 28/5 < \frac{{\left| {2m + 35} \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 25} }} < 7 \hfill \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} 45{m^2} - 140m > 0 \hfill \\ \frac{{684}}{{25}}{m^2} – 140m – 441 < 0 \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \end{gathered} \) Do m nguyên nên m là:-2;-1;4;5;6;7.Vậy có 6 giá trị m.
Câu 49:
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) nhận giá trị dương, có đạo hàm liên tục trên \(\left[ {0;2} \right]\). Biết \(f\left( 0 \right) = 1\) và \(f\left( x \right)f\left( {2 – x} \right) = {e^{2{x^2} – 4x}}\) với mọi \(x \in \left[ {0;2} \right]\). Tính tích phân \(I = \int\limits_0^2 {\frac{{\left( {{x^3} – 3{x^2}} \right)f'\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}dx} \)
Vì hàm số \(f\left( x \right)\) nhận giá trị dương, có đạo hàm liên tục trên \(\left[ {0;2} \right]\) và \(f\left( x \right)f\left( {2 – x} \right) = {e^{2{x^2} – 4x}}\) nên thay \(x = 0\), ta có: \(f\left( 0 \right).f\left( 2 \right) = 1\) mà \(f\left( 0 \right) = 1\) \( \Rightarrow f\left( 2 \right) = 1\).
Đặt:
\(\left\{ \begin{gathered}
u = {x^3} – 3{x^2} \hfill \\
{d}v = \frac{{f’\left( x \right)}}{{f\left( x \right)}}{d}x \hfill \\
\end{gathered} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
{d}u = \left( {3{x^2} – 6x} \right){d}x \hfill \\
v = \ln \left| {f\left( x \right)} \right| \hfill \\
\end{gathered} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered}
{d}u = \left( {3{x^2} – 6x} \right){d}x \hfill \\
v = \ln f\left( x \right) \hfill \\
\end{gathered} \right.\)
Suy ra: \(I = \left. {\left( {{x^3} – 3{x^2}} \right)\ln f\left( x \right)} \right|_0^2 – \int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} – 6x} \right)\ln f\left( x \right){d}x} \)\( = – \int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} – 6x} \right)\ln f\left( x \right){d}x} \) \(\left( 1 \right)\)
Đặt \(x = 2 – t\)\( \Rightarrow {d}x = – {d}t\).
Khi \(x = 0 \to t = 2\) và \(x = 2 \to t = 0\).
Khi đó, \(J = – \int\limits_2^0 {\left( {3{t^2} – 6t} \right)\ln f\left( {2 – t} \right)( – {d}t)} \)\( = – \int\limits_0^2 {\left( {3{t^2} – 6t} \right)\ln f\left( {2 – t} \right){d}t} \).
Vì tích phân không phụ thuộc vào biến nên \(I = – \int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} – 6x} \right)\ln f\left( {2 – x} \right){d}x} \) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta cộng vế theo vế, ta được: \(2I = – \int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} – 6x} \right)\left[ {\ln f\left( x \right) + \ln f\left( {2 – x} \right)} \right]{d}x} \).
Hay \(I = – \frac{1}{2}\int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} – 6x} \right)\left( {2{x^2} – 4x} \right){d}x} = – \frac{{16}}{5}\)
Câu 50:
Cho phương trình \(\ln \left( {x + m} \right) – {e^x} + m = 0\), với \(m\) là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên \(m \in \left[ { – 2023;2023} \right]\) để phương trình đã cho có nghiệm?
Ta có: điều kiện: \(x + m > 0\)
\(\ln \left( {x + m} \right) = {e^x} – m = t \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered} x + m = {e^t} \hfill \\ t + m = {e^x} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Leftrightarrow {e^t} + t = {e^x} + x\)
Xét hàm số: \(f(t) = {e^t} + t \Rightarrow {f^/}(t) = e{}^t + 1 > 0\,\,(\forall t \in \mathbb{R})\)
Nên ta có: \(f(t) = f(x) \Leftrightarrow t = x\)
Phương trình \({e^x} – m = x \Leftrightarrow {e^x} – x = m\) có nghiệm khi và chỉ khi \(m \geqslant 1\)
Vậy có: 2023 giá trị \(m\).

Giải thích & Đáp án chi tiết

Câu 1
Đáp án đúng: ʌ
\(3\)
Câu 2
Đáp án đúng: ʊ
\(\left( { - 1;2; - 3} \right).\)
Câu 3
Đáp án đúng: ʊ
\(\frac{{32\pi }}{3}\).
Câu 4
Đáp án đúng: ʌ
\(3\)
Câu 5
Đáp án đúng: ʊ
\(\frac{1}{3}\).
Câu 6
Đáp án đúng: ʌ
\(1\).
Câu 7
Đáp án đúng: ʊ
\(( - 3;0)\).
Câu 8
Đáp án đúng: ʍ
\(y = - 3\).
Câu 9
Đáp án đúng: ʌ
\(C_{13}^2\).
Câu 10
Đáp án đúng: ʌ
\(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).
Câu 11
Đáp án đúng: ʌ
\(x = 4\).
Câu 12
Đáp án đúng: ʋ
\(40\pi {a^2}\).
Câu 13
Đáp án đúng: ʊ
\(\int\limits_a^b {k.f\left( x \right)dx} = k\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} ,k \in \mathbb{R}\).
Câu 14
Đáp án đúng: ʋ
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Câu 15
Đáp án đúng: ʌ
\(R = 3\).
Câu 16
Đáp án đúng: ʊ
\(1\).
Câu 17
Đáp án đúng: ʊ
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 1\).
Câu 18
Đáp án đúng: ʍ
\(20{x^3} - 12x + C\).
Câu 19
Đáp án đúng: ʊ
\({S_{xq}} = 2\pi Rh\).
Câu 20
Đáp án đúng: ʍ
\(4{a^3}\).
Câu 21
Đáp án đúng: ʌ
\(P = 9\).
Câu 22
Đáp án đúng: ʍ
\(1\).
Câu 23
Đáp án đúng: ʍ
\( - \cos x - x\sin x + C\).
Câu 24
Đáp án đúng: ʌ
\(x - 2 = 0\).
Câu 25
Đáp án đúng: ʍ
\(1\).
Câu 26
Đáp án đúng: ʊ
\(2x - y - z + 5 = 0\).
Câu 27
Đáp án đúng: ʊ
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).
Câu 28
Đáp án đúng: ʍ
\(\frac{3}{{11}}\).
Câu 29
Đáp án đúng: ʊ
\(a > 0,b < 0,c < 0\).
Câu 30
Đáp án đúng: ʍ
4
Câu 31
Đáp án đúng: ʍ
\({\text{16}}\)
Câu 32
Đáp án đúng: ʋ
\({u_3} = 5\)
Câu 33
Đáp án đúng: ʋ
\(3\)
Câu 34
Đáp án đúng: ʌ
\(\sqrt 3 {a^2}.\)
Câu 35
Đáp án đúng: ʊ
\(T = \frac{5}{6}.\)
Câu 36
Đáp án đúng: ʊ
\(2022.\)
Câu 37
Đáp án đúng: ʌ
\(a \in \left( {16;\left. {18} \right]} \right.\).
Câu 38
Đáp án đúng: ʊ
\(\frac{{\sqrt 3 a}}{4}\).
Câu 39
Đáp án đúng: ʊ
\(x - y - z = 0.\)
Câu 40
Đáp án đúng: ʍ
\(\frac{9}{2}\).
Câu 41
Đáp án đúng: ʌ
\(9\)
Câu 42
Đáp án đúng: ʍ
\(\frac{7}{4}\)
Câu 43
Đáp án đúng: ʊ
\(m = \pm 3\)
Câu 44
Đáp án đúng: ʋ
\({60^o}\)
Câu 45
Đáp án đúng: ʋ
\(4{a^3}\)
Câu 46
Đáp án đúng: ʋ
\(\left( {\frac{1}{2};2} \right)\)
Câu 47
Đáp án đúng: ʍ
\(61\).
Câu 48
Đáp án đúng: ʍ
\(6.\)
Câu 49
Đáp án đúng: ʌ
\(I = - \frac{{16}}{5}\).
Câu 50
Đáp án đúng: ʊ
\(2023\).