Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 6
Ghi chú: Bạn có thể xem thêm phiên bản đầy đủ của đề thi này và các tài liệu liên quan tại đường dẫn:https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trac-nghiem/de-on-thi-tot-nghiep-thpt-nam-2023-mon-toan-online-de-6
Đề Kiểm Tra: Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Năm 2023 Môn Toán Online-Đề 6
\(\left| z \right| = \sqrt 5 \).
\(I\left( {1;2; - 3} \right)\), \(R = 2\).
Điểm \(P\left( {2; - 11} \right)\)
\(V = \frac{{{R^3}\pi }}{3}\).
\(F(x) = {x^2} + C\).
Hàm số có cực đại là\(y = 5\).
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
\(\frac{4}{3}{a^3}\).
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{2}} \right\}\).
\(S = \left\{ {10} \right\}\).
\(I = 4\).
\(z = - 2 - 2i\).
\(\overrightarrow n = \left( {3;0;2} \right)\)
\(\overrightarrow u = \left( {6;\,0;\, - 6} \right)\)

\(z = 2 + 2i\).
\(x = 2.\)
\(\frac{4}{9}{\log _3}a\).

\(f(x) = - {x^4} + 2{x^2} - 1\).
\(\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;3; - 1} \right)\).
\(190\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(y' = - \frac{4}{5}{e^{4x}}\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(36\pi {a^3}\).
\(8\)
\({u_4} = 8\)
\(\int f (x){\mkern 1mu} {\text{d}}x = {x^2} + \frac{1}{2}\cos 2x + C\).
.\(1\).
\(M + 2m = 39\)
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\({a^5}{b^4}\).
\(\cot \varphi = 2\).
\( - 1\).
\(\left( P \right)\): \(x - y + 2z + 2 = 0\)
\(w = 10 + 10i\).
\(2\sqrt 5 a\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y + 4}}{3} = \frac{{z - 1}}{2}\)
\(2025\).
Hỏi phương trình \(\left| {f\left( x \right) – 1} \right| = 2\) có bao nhiêu nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ { – 2;2} \right].\)\(3\).
* Số nghiệm của phương trình \(\left| {f\left( x \right) – 1} \right| = 2\) bằng số giao điểm của đồ thị hàm số: \(y = \left| {f\left( x \right) – 1} \right|\) và đường thẳng \(y = 2\).* Dựa đồ thị ta có phương trình \(\left| {f\left( x \right) – 1} \right| = 2\) có \(4\) nghiệm phân biệt trên đoạn \(\left[ { – 2;2} \right].\)
\(10\).
\(3\sqrt 3 {a^3}\).
\({S_{ABCD}} = {a^2}\); \(SA = AB.\tan {60^{\text{o}}} = a\sqrt 3 \) \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{{{a^3}}}{{\sqrt 3 }}\)\(P = 2\).
\(m = 2\sqrt 2 - 2\).

\(f\left( { - 2} \right) < f\left( 2 \right) < f\left( { - 1} \right) < f\left( 6 \right)\).
Chỉ cần so sánh \(f\left( { – 2} \right)\) và \(f\left( 2 \right)\) nữa là xong.Gọi \({\text{cos}}\widehat {CAB} = \frac{{AC}}{{AB}} \Rightarrow AC = a\sqrt 3 \), \({S_2}\) là diện tích hình phẳng được tô đậm như trên hình vẽ.Ta có:\({S_1} = \int\limits_{ – 2}^{ – 1} {\left| {f'\left( x \right)} \right|{\text{d}}x} \)\( = \int\limits_{ – 2}^{ – 1} {f'\left( x \right)dx} \)\( = f\left( { – 1} \right) – f\left( { – 2} \right)\).\({S_2} = \int\limits_{ – 1}^2 {\left| {f'\left( x \right)} \right|{\text{d}}x} \)\( = – \int\limits_{ – 1}^2 {f'\left( x \right){\text{d}}x} \)\( = f\left( { – 1} \right) – f\left( 2 \right)\).Dựa vào đồ thị ta thấy \({S_1} < {S_2}\) nên \(f\left( { - 1} \right) - f\left( { - 2} \right) < f\left( { - 1} \right) - f\left( 2 \right)\)\( \Leftrightarrow f\left( { - 2} \right) > f\left( 2 \right)\).\(\left\{ \begin{gathered} x = 1 - t \hfill \\ y = 2 - t \hfill \\ z = 2 \hfill \\ \end{gathered} \right.\).
\(V = 2\frac{{\pi \sqrt 2 {a^3}}}{9}\).
\(9\)
\(\left( {\frac{5}{3};\frac{7}{3};\frac{7}{3}} \right)\).

Hỏi đồ thị của hàm số \(g\left( x \right) = \left| {2f\left( x \right) – {{\left( {x – 1} \right)}^2}} \right|\) có tối đa bao nhiêu điểm cực trị ?
\(11\).

Ta có \(h'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) = x – 1\) : phương trình có \(5\) nghiệm bội lẻ.
Lập bảng biến thiên của hàm số \(h\left( x \right)\).

Đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) có nhiều điểm cực trị nhất khi \(h\left( x \right)\) có nhiều giao điểm với trục hoành nhất, vậy đồ thị hàm số \(h\left( x \right)\) cắt trục hoành tại nhiều nhất 6 điểm, suy ra đồ thị hàm số \(g\left( x \right)\) có tối đa \(11\) điểm cực trị.
